Các yếu tố cơ bản vẫn đang thiên về tác động “bearish” khi triển vọng nguồn cung ổn định hơn và nhu cầu từ Trung Quốc đang cho thấy quốc gia này đang nhập khẩu ít đậu tương hơn so với năm ngoái. Theo Hãng tin Reuters, lượng nhập khẩu đậu tương của Trung Quốc trong tháng 9 và tháng 10 sẽ giảm mạnh.
Nguyên nhân chủ yếu do lượng nhập khẩu đậu tương Mỹ đang rất ít, trong khi Nam Mỹ đã vào mùa gieo trồng vụ mới, không còn nhiều hàng để xuất khẩu. Lũy kế từ tháng 1 – tháng 9, nhập khẩu đậu tương của Trung Quốc dự báo đạt 67.2 triệu tấn, chậm hơn mức 68.4 triệu tấn cùng kỳ năm 2020, dù tốc độ nhập khẩu trong nửa đầu năm nay rất nhanh.
Theo Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV)
Giá vàng hôm nay 29/10: Thế giới neo vùng $4050 – SJC đi ngang dù 2/12 quan chức Fed ủng hộ nâng lãi suất
10:05 AM 29/10
Tin sáng 29/10: Chứng khoán Mỹ tăng liền 3 phiên – Quyết sách của Fed khiến Vàng đi xuống
08:40 AM 29/10
Đô la Mỹ neo đỉnh 102,4 điểm, thị trường tiền tệ chao đảo: Tỷ giá USD trong nước sáng 28/10 ra sao?
10:00 AM 28/10
Fed trước kỳ họp FOMC: Tạm dừng tháng 10 để dồn lực tăng lãi suất tháng 12 – Kịch bản nào cho giá vàng và tỷ giá USD?
03:20 PM 26/10
Vàng hồi phục vượt 4.000 USD/oz: Bắt đáy thành công hay cú lừa “bẫy tăng giá” (Bull Trap)?
01:25 PM 26/10
Giá vàng hôm nay 26/10: Vàng thế giới áp sát 4.010 USD, vàng trong nước diễn biến khó lường
10:55 AM 26/10
Nhật kí giao dịch chiều 29/9: Cơ hội mua tại vùng 1738$ với mục tiêu gần nhất là 1742$
03:38 PM 29/09
GDP quý III/2021 giảm sâu nhất từ trước tới nay
03:37 PM 29/09
Sáng 29/9: Sắc đỏ bao trùm chứng khoán khu vực châu Á, các chỉ số chính mất khoảng 2%
11:27 AM 29/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,030 -60 | 26,080 -60 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 139,700 | 142,700 |
| Vàng nhẫn | 139,700 | 142,730 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6100 | 26,0200 |
AUD |
17,721-10 | 18,474-10 |
CAD |
17,98464 | 18,74867 |
JPY |
1580 | 1680 |
EUR |
28,03835 | 29,51737 |
CHF |
30,39626 | 31,68827 |
GBP |
33,50720 | 34,93021 |
CNY |
3,7793 | 3,9403 |