Cập nhật lúc 14h57 giờ Việt Nam, tức 7h57 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 8/2021 được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York mất 0,21%, về ngưỡng $1807,55/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1806,60/oz.
Giá vàng giảm khi đồng tiền định giá kim loại quý tăng lên cao nhất gần 4 tháng và lợi suất Trái phiếu chính phủ Mỹ liên tục bứt phá.
Cùng thời điểm, chỉ số USD Index, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với các đồng tiền đối thủ khác trong rổ tiền tệ, tiến 0,13% chạm ngưỡng 93,148 – cao nhất 4 từ 1/4/2021.
Lợi suất Trái phiếu chính phủ Mỹ kì hạn 10 năm tăng lên 1,235%.
Theo chuyên gia phân tích Peter Fertig của Quantitative Commodity Research, vấn đề lớn nhất hiện tại là lo ngại về ảnh hưởng của biến thể Delta đối với nền kinh tế. Và sau khi Nhật Bản triển khai các biện pháp ác liệt hơn để chuẩn bị cho Olympic, thị trường càng trở nên thận trọng hơn.
Sự gia tăng của số ca Covid-19 trên khắp nước Mỹ và các quốc gia khác đã khiến thị trường chứng khoán toàn cầu lao dốc trong những phiên đầu tuần. Theo đó, Vàng, được xem là nơi tích trữ giá trị, thường hưởng lợi trong giai đoạn bất ổn về chính trị và tài chính,.
Theo phân tích kỹ thuật, ngưỡng kháng cự trước mắt của giá vàng là 1825,9$, tiếp đến là 1.835$. Ngưỡng hỗ trợ đầu tiên là 1.805,2$, sau đó là 1800$.
tygiausd.org
Tin tức đáng chú ý 27/5: Đàm phán Mỹ – Iran
04:45 PM 27/05
Giá vàng hôm nay 26/5: Lại sụt 500K – thị trường ‘dậm chân tại chỗ’ chờ tín hiệu mới từ quốc tế
04:15 PM 26/05
Tin tức đáng chú ý 26/5: Chỉ số niềm tin tiêu dùng Mỹ
03:40 PM 26/05
Cập nhật giá vàng sáng 26/5: Dầu tăng trở lại, vàng có lúc rơi về $452x – Vàng trong nước giảm 500 còn 161,5 triệu
09:45 AM 26/05
Vàng đang vật lộn để tìm kiếm động lực
11:22 AM 21/07
WisdomTree: Thời phân bổ danh mục 60/40 đã qua rồi, bây giờ tỷ lệ vàng 70/20/5, và đó là…
10:57 AM 21/07
Vàng thế giới gần như đi ngang
08:37 AM 21/07
Mỹ suy thoái ngắn kỷ lục vì Covid-19
05:12 PM 20/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,380 -100 | 26,420 -100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |