Cụ thể, lúc 10h50, giá vàng SJC tại Hà Nội được công ty CP SJC Sài Gòn niêm yết giao dịch mua – bán đứng ở mức 56,80 – 57,47 triệu đồng/lượng, giảm 100.000 đồng/lượng giá mua và bán so với chốt phiên chiều qua.
Vàng SJC trên hệ thống Phú Quý, niêm yết giao dịch mua – bán đứng ở mức 56,90 – 57,50 triệu đồng/lượng, giảm 50.000 đồng/lượng cả chiều mua và bán so với giá chốt phiên trước.
Vàng DOJI trên thị trường Hà Nội, niêm yết giá mua – bán đứng ở mức 56,75 – 57,50 triệu đồng/lượng, mua vào – bán ra cùng giảm 50.000 đồng/lượng so với cuối ngày hôm qua.
Thị trường thế giới
Cùng thời điểm trên, giá vàng thế giới giao dịch tại mốc 1.808,57 USD/ounce.
Biến thể Delta đang tiếp tục lây lan với số ca nhiễm đang gia tăng trên toàn cầu, diễn biến này có xu hướng hỗ trợ giá vàng. Tuy nhiên, việc đồng USD tăng mạnh và đạt mức cao nhất trong 3 tháng rưỡi đã phần nào hạn chế đà tăng của kim loại quý.
Bên cạnh đó, lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ giảm, nhưng vàng vẫn thiếu sự hấp dẫn giới đầu tư. Bởi các công ty sản xuất kinh doanh liên tiếp báo lãi khủng trong nửa đầu năm 2020, khiến cho thị trường xoa tan tâm lý e ngại là dịch bệnh sẽ làm các nền kinh tế suy yếu. Do vậy, dòng tiền đã đổ mạnh vào thị trường chứng khoán thay vì vàng.
Tổng hợp
Tin tức đáng chú ý 27/5: Đàm phán Mỹ – Iran
04:45 PM 27/05
Giá vàng hôm nay 26/5: Lại sụt 500K – thị trường ‘dậm chân tại chỗ’ chờ tín hiệu mới từ quốc tế
04:15 PM 26/05
Tin tức đáng chú ý 26/5: Chỉ số niềm tin tiêu dùng Mỹ
03:40 PM 26/05
Cập nhật giá vàng sáng 26/5: Dầu tăng trở lại, vàng có lúc rơi về $452x – Vàng trong nước giảm 500 còn 161,5 triệu
09:45 AM 26/05
WisdomTree: Thời phân bổ danh mục 60/40 đã qua rồi, bây giờ tỷ lệ vàng 70/20/5, và đó là…
10:57 AM 21/07
Vàng thế giới gần như đi ngang
08:37 AM 21/07
Mỹ suy thoái ngắn kỷ lục vì Covid-19
05:12 PM 20/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,380 -100 | 26,420 -100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |