Cập nhật lúc 15h14 giờ Việt Nam, tức 8h14 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 8/2021 được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York mất 0,29%, về ngưỡng $1776,65/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1774,50/oz.
Thị trường vàng tăng trở lại dù USD và lợi suất Trái phiếu chính phủ Mỹ tăng.
Cùng thời điểm, chỉ số USD Index, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với các đồng tiền đối thủ khác trong rổ tiền tệ, nhích 0,06% lên ngưỡng 92,483.
Bên cạnh đó, Lợi suất Trái phiếu chính phủ Mỹ kì hạn 10 năm tăng lên 1,476%.
Thị trường vàng vẫn đang trong giai đoạn tương đối khó khăn. Các chiến lược gia tại TD Securities nhận định, USD mạnh hơn và lợi suất tăng là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới diễn biến tiêu cực của vàng.
Dòng tiền của nhà đầu tư cũng không ủng hộ. Các thương nhân đang hướng vào chứng khoán, với cổ phiếu châu Âu, Mỹ, Hàn Quốc lập đỉnh kỉ lục mới…
Theo phân tích kỹ thuật, ngưỡng kháng cự trước mắt của giá vàng là 1779,2$, sau đó là 1.786,1$. Ngưỡng hỗ trợ đầu tiên là 1.750,1$, kế đến là 1735$.
tygiausd.org
Vàng miếng ngày 16/1: Đi ngang dưới mốc 163 triệu
03:35 PM 16/01
Tỷ giá USD/VND ngày 16/1: TGTT giảm 4 đồng – giá USD lao dốc
09:50 AM 16/01
Bán khống bạc thất bại lần thứ hai, TD Securities tiếp tục trả giá đắt: lỗ hơn 600.000 USD chỉ sau 1 tuần
09:10 AM 16/01
Tin sáng 16/1: Phố Wall hồi phục sau đà giảm – Vàng & Bạc rung lắc nhưng vẫn giữ gần đỉnh kỉ lục
08:35 AM 16/01
Vàng nhẫn ngày 15/1: Hạ nhiệt – NĐT tranh thủ gom hàng nhưng BTMC chỉ bán 1 lượng/khách
03:45 PM 15/01
Sáng 1/7: Chứng khoán châu Á khởi động nửa cuối năm không mấy suôn sẻ vì biến thể Delta Covid-19
12:27 PM 01/07
TTCK sáng 1/7: Giằng co, VN-Index tăng hơn 4 điểm
12:17 PM 01/07
Commerzbank: Vàng trong dài hạn vẫn rất ổn
12:02 PM 01/07
Lạm phát cao hơn trong 5 năm tới là: Hãy tích lũy cho mình một lượng vàng, hàng hóa, cổ phiếu nhất định
11:18 AM 01/07
Vàng thế giới chứng kiến tháng tồi tệ nhất trong hơn 4 năm
09:13 AM 01/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,250 -350 | 26,300 -350 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 160,800 | 162,800 |
| Vàng nhẫn | 160,800 | 162,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |