Liệu xu hướng của các mức đỉnh thấp hơn và đáy thấp hơn đã chấm dứt? Có phải việc đột phá ra khỏi xu hướng giảm nhiều năm của hai tài sản này đã gây thất vọng cho thị trường? Dưới đây là tỷ lệ Bạc/Vàng trong thập kỷ qua.
iShares Silver Vs. SPDR Gold Shares
Trong lịch sử, cả vàng và bạc đều thể hiện rất tốt khi mà tỷ lệ này ở phía trên và có xu hướng tăng lên. Chiều ngược lại cũng đúng – cả hai tài sản đều ở trong trạng thái vật lộn/khó khăn khi tỷ lệ này có chiều hướng về nam (giảm xuống).
Hiện tại, tỷ lệ này vẫn nằm trong kênh giảm (1) từ năm 2011.
Tỷ lệ này đang kiểm tra điểm đột phá một lần nữa tại (2) trong tuần này. Nếu tỷ lệ Bạc/Vàng có thể bứt phá ra khỏi kênh giảm (1) thì rất có thể sẽ đem tới thông điệp rủi ro đầu tiên cho năm nay. Còn nếu tỷ lệ này có thể đột phá ra khỏi kênh giá giảm (1) và thêm vào đó là xóa bỏ mức đỉnh mùa hè năm ngoái thì thị trường sẽ đón nhận tín hiệu lạc quan đầu tiên trong năm nay.
Bài viết là quan điểm cá nhân của ông Chris Kimble – một trader có nhiều kinh nghiệm chia sẻ trên Investing.com.
Giavang.net
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Giá vàng 9/4: Mỹ – Iran ‘khó lường’ – vàng miếng, nhân rơi tiếp 3,5 triệu – giá bán ra chỉ còn 171,5 triệu
11:45 AM 09/04
Ngân hàng hùng mạnh UBS: Hãy giữ vàng trong năm 2017!
03:17 PM 15/02
Vàng trong nước cần thêm chỉ dẫn từ thị trường thế giới
11:21 AM 15/02
Ngày 15/2: Tỷ giá USD/VND tiếp tục tăng vùn vụt
09:27 AM 15/02
Vàng chịu tổn thương sau ngày giảm mạnh nhất tháng
03:09 PM 14/02
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 2,830 -24,130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,7001,200 | 172,7001,200 |
| Vàng nhẫn | 169,7001,200 | 172,7301,200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |