Phe mua vàng đẩy giá lên 1780$, tăng 0,09%, trong phiên sáng thứ Hai tại thị trường châu Á. Như vậy, vàng đang đảo chiều sau 2 phiên giảm điểm cuối tuần trước.
Mặc dù MACD giảm và thất bại trong việc vượt ngưỡng 1800$ khiến phe bán vàng vẫn còn nhen nhóm hy vọng, 50-SMA và đường hỗ trợ dốc lên từ ngày 31/3, gần 1772-73$ đang bảo vệ đà tăng giá.
Do đó, đợt tăng giá mới nhất một lần nữa có thể thách thức ngưỡng kháng cự ngang 1798$, trước khi gặp rào cản 1800$.
Nếu giá vàng vượt trên 1800$, thì đỉnh cuối tháng 2 gần 1816$ sẽ quay trở lại tầm ngắm của nhà đầu tư.
Mặt khác, việc thủng mốc 1772$ sẽ hướng những người bán vàng về mức cao nhất vào ngày 08/4 gần 1758$. Tuy nhiên, SMA 200 tại 1740,30$ có thể kiểm tra lực bán sau đó.
Nhìn chung, vàng vẫn trên quỹ đạo đi lên bất chấp các động thái điều chỉnh của tuần trước.
Biểu đồ vàng 4 giờ
Xu hướng: Tăng giá
TỔNG QUÁT
XU HƯỚNG
CÁC CẤP ĐỘ GIÁ
tygiausd.org
Vàng: Vẫn đang bị cản lại tại mốc $4200 dù có loạt tin hỗ trợ – tín hiệu xấu cho phe mua?
04:10 PM 19/10
Giá vàng hôm nay 19/10: Bất ngờ ‘quay xe’ giảm dù thế giới tăng trở lại, chênh lệch gần 11 triệu
12:35 PM 19/10
Thị trường tài chính tuần 12–16/10: Vàng giằng co quanh 4.200 USD, dầu Brent bứt phá mốc 110 USD, cổ phiếu công nghệ Mỹ bị bán tháo
04:20 PM 17/10
Dự báo giá vàng tuần 19 – 23/10: Vượt 4.200 USD bất thành: Vàng đang tạo đỉnh ngắn hạn hay nén chờ nổ sóng?
01:50 PM 17/10
Bitcoin bị bán tháo và kế hoạch tăng thuế của Tổng thống Mỹ sẽ tác động thế nào đến giá vàng tuần cuối tháng 4?
08:54 AM 26/04
Triển vọng giá dầu, vàng tuần 26 – 30/4
08:47 AM 26/04
TTCK: Xu hướng của thị trường vẫn đang ở chu kỳ tích cực
08:07 AM 26/04
Dự báo giá vàng tuần 26-30/4: Không vượt được 1800$; nhiều chuyên gia ‘lắc đầu’ với đà tăng
08:37 AM 24/04
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,000 100 | 26,050 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 140,100 | 143,100 |
| Vàng nhẫn | 140,100 | 143,130 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,6900 | 26,1000 |
AUD |
17,6100 | 18,3570 |
CAD |
17,8870 | 18,6460 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
28,3520 | 29,8470 |
CHF |
30,6500 | 31,9520 |
GBP |
33,6490 | 35,0780 |
CNY |
3,7790 | 3,9400 |