Giá vàng tiếp tục tăng cao khi lực mua ở phiên Mỹ đẩy lên. Chính trường nước Mỹ tiếp tục dậy sóng khiến cho các nhà đầu tư đổ tiền vào kim loại vàng để trú ẩn an toàn.
Các chính sách của ông Trump bây giờ lại gân xáo trộn nước Mỹ hơn lúc nào hết. Quyết định gây tranh cãi nhất và đe dọa kéo theo một cuộc chiến pháp lý dai dẳng là việc Tổng thống Trump ký sắc lệnh về cấm nhập cảnh tạm thời đối với công dân 7 nước có đông người Hồi giáo với lý do nhằm bảo vệ đất nước trước những kẻ khủng bố.
Ông còn ra hàng loạt sắc lệnh khác như: cho phép các cơ quan liên bang về hệ thống y tế quốc gia “bỏ, ngưng, cho phép ngoại lệ hoặc đình hoãn” bất cứ điều khoản nào trong Luật Chăm sóc sức khỏe hợp túi tiền (còn gọi là Obamacare). Thêm vào đó, Mỹ sẽ xây “một bức tường vật chất hay một hàng rào an ninh không thể vượt qua” với Mexico.
Trump cũng đã ký sắc lệnh rút Mỹ khỏi Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), từng được xem là “trụ cột” trong chính sách thương mại quốc tế cũng như chính sách “xoay trục” sang châu Á-Thái Bình Dương của người tiền nhiệm Barack Obama.
Các nhà đầu tư còn lo ngại các kết quả bầu cử khó đoán của Pháp cũng sẽ ảnh hưởng tới chính trường quốc tế. Đồng USD cũng về 100.18 điểm, tương đương mức giảm -0.21 điểm (-0.21%). Đây là điều khiến cho giá vàng tăng cao như hiện nay.
Giá vàng được đẩy lên trong phiên Mỹ
Bảng điện tử sàn Comex hôm nay ghi nhận giá vàng tăng lên 1241$, mức cao nhất kể từ 11/11 năm trước. Mức tăng mạnh này tương đương mức tăng 0.6%. Bên cạnh đó, quỹ SPDR cũng đã tiếp tục mua vàng nâng trữ lượng thêm 1.01% về mức 826.95 tấn.
Về mặt phân tích kỹ thuật, việc giao dịch vượt được 1249$ sẽ có thể tạo ra xu thế tăng rõ rệt. Các chuyên gia cho rằng khi vàng vượt 1237$ cũng có nghĩa là nó đã tạm thời phá cản để đi lên.
Giavang.net tổng hợp
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
USD chợ đen |
26,050 114 | 26,150 114 |
Giá đô hôm nay |
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
Vàng SJC | 97,100 | 100,100 |
Vàng nhẫn | 97,100 | 100,130 |
Tỷ giá hôm nay |
||
---|---|---|
Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |