Nhiều nhân tố được nhắc đến như là yếu tố hỗ trợ giá vàng tăng cao hơn. Báo cáo được công bố bởi Chủ tịch mặt trân dân tộc Pháp, Marine Le Pen, trong đó bà này ủng hộ việc rời khỏi Liên Minh châu Âu theo kiểu Brexit, đó là một nhân tố tích cực ủng hộ vàng.
Đồng thời, ý kiến của nhà kinh tế tại Goldman Sachs cũng ủng hộ giá vàng. “Chất xúc tác cho đà phục hồi của giá vàng là ý kiến thận trọng từ nhà kinh tế ở Goldman Sachs liên quan đến những lo ngại về việc triển khai thực hiện các chính sách và thực tế rằng chúng khác ra sao với những gì mà ông Trump hứa hẹn để chiến thắng trong cuộc bầu cử”, theo Joel Elconin Staff Writer tại Behzinga.
Mặc dù có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kịch bản vàng tăng giá ngày vào thứ Hai, đồng đô-la Mỹ không phải một trong số chúng. Dựa trên chỉ số vàng giao ngay Kitco giao dịch ở mức cao hơn 15,7USD trong ngày hôm qua, với một đồng đô-la mạnh đã giảm $2,2 từ tổng số đó. Sự thay đổi ròng trong ngày đó là giao dịch vàng giao ngay đã tăng $13,5.
Các nhà quản lý quỹ đã vào cuộc
Thông báo mới đây của COT (cam kết thương nhân) vào thứ Sáu, chỉ ra rằng vào ngày 31/01, các nhà đầu tư đã tăng vị thế đầu cơ mua của họ vào vàng.
Như chúng tôi đã từng đề cập, dường như mặc dù có nhiều yếu tố kết hợp tạo nên các nhân tố cần thiết cho một kịch bản tăng giá vàng hoàn hảo. Thậm chí kể từ khi giá vàng được giao dịch ở một mức thấp là $1120/oz vào tháng 12/2016 thì thị trường chưa hề quay lại mức thấp đó và đã tăng một cách ấn tượng từ mức giá này.
Dựa theo nghiên cứu kĩ thuật chúng tôi, thị trường không thấy một mức kháng cự thực tế nào cho đến $1242, với tiềm năng cho mức kháng cự chính là $1281/oz. Nghiên cứu của chúng tôi cũng chỉ ra mức hỗ trợ kĩ thuật tại $1220/oz và $1183/oz.
Bài viết là quan điểm của ông Gary Wagner – nhà phân tích có nhiều phân tích đăng tải ở Kitco.com và Thegoldforecast.com.
Giavang.net
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
USD chợ đen |
26,050 114 | 26,150 114 |
Giá đô hôm nay |
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
Vàng SJC | 97,100 | 100,100 |
Vàng nhẫn | 97,100 | 100,130 |
Tỷ giá hôm nay |
||
---|---|---|
Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |