Mỗi ounce vàng thế giới tiếp tục mất gần 8 USD lúc chốt phiên Mỹ tối hôm qua, sau khi đã sụt giảm cả chục USD trong phiên trước đó.
Giá dầu thô sụt giảm sau thông tin cơ quan năng lượng Mỹ công bố số dầu dự trữ tăng cao so với dự kiến, trong khi chỉ số đồng USD đi lên là những nguyên nhân gây áp lực đi xuống với giá vàng.
Theo đó, trong đầu giờ giao dịch Mỹ hôm 25/1, mỗi ounce có lúc xuống sát 1.195 USD, sau đó giá phục hồi và chốt phiên ở mức 1.200,7 USD, giảm khoảng 8 USD so với phiên hôm trước.
Đà đi xuống tiếp tục lan sang phiên giao dịch châu Á và Âu hôm nay. Lúc 12h30 (giờ Hà Nội), giá vàng giao ngay giảm khoảng 3 USD, xuống dưới 1.197 USD mỗi ounce. Mức giá này tương đương 32,66 triệu đồng một lượng.
Giá vàng thế giới giảm
Trong khi đó, thị trường trong nước đang bước vào kỳ nghỉ Tết Nguyên đán. Giá vàng đóng cửa của Tập đoàn DOJI ngày hôm qua là 36,75 – 36,90 triệu đồng, cao hơn giá thế giới tầm 4,2 triệu đồng.
Các chuyên gia cho rằng, chính sách của người đứng đầu Mỹ – ông Donald Trump có thể ảnh hưởng không nhỏ tới xu hướng của giá vàng thời gian tới. Trong ngắn hạn, nhiều nhà đầu tư cho rằng chính sách mới của tân Tổng thống Mỹ có thể làm tổn thương nền kinh tế nước này, đồng thời tạo cơ hội cho vàng tiếp tục là kênh trú ẩn an toàn.
Trong khi đó, các quỹ giao dịch tiếp tục giảm lượng nắm giữ, trong đó Quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust giảm 0,37% từ 807,07 tấn xuống 804,11 tấn trong phiên giao dịch 24/1.
Hiện tượng giảm giá cũng được cho là do tác động từ việc đồng USD tiếp tục chuỗi phục hồi về giá. Thêm vào đó, những dấu hiệu tích cực từ nền kinh tế Mỹ cũng đang tạo nên sự hứng khởi cho thị trường chứng khoán và giảm sức hấp dẫn của vàng.
Tổng hợp tin
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
USD chợ đen |
26,320 35 | 26,420 35 |
Giá đô hôm nay |
Mua vào | Bán ra | |
---|---|---|
Vàng SJC | 112,000-5,000 | 114,000-6,000 |
Vàng nhẫn | 112,000-5,000 | 114,030-6,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
---|---|---|
Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |