Vàng ‘hồi sinh’ sau tuần giảm sâu nhất từ tháng 4; USD yếu là cơ sở 07:33 29/09/2020

Vàng ‘hồi sinh’ sau tuần giảm sâu nhất từ tháng 4; USD yếu là cơ sở

Thị trường vàng bật tăng mạnh trở lại sau khi có tuần giảm mạnh nhất hơn 5 tháng qua. Thị trường vàng, dầu, chứng khoán tăng trở lại khi nhà đầu tư ngóng tin về tranh luận bầu cử Mỹ cũng như gói kích thích tiềm năng mới.

Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Hai, hợp đồng vàng giao tháng 12 tiến 16 USD (tương đương 0,9%) lên $1882,30/oz.

Theo CNBC, cũng trong ngày thứ Hai, hợp đồng vàng giao ngay cộng 1% lên $1878,33/oz.

Giá vàng giao ngay tại sàn New York ngày 28/9.

Yếu tố tiên quyết giúp vàng tăng trở lại là do động thái chốt lời USD của nhà đầu tư sau đợt tăng nóng tuần trước. Chỉ số đồng USD (ICE U.S. Dollar Index) – thước đo diễn biến của đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt khác – lùi 0,4% vào ngày thứ Hai sau khi tăng 1,8% trong tuần trước, dữ liệu từ FactSet cho thấy.

Nhà phân tích Suki Cooper của Standard Chartered cho biết:

Vàng đã bắt đầu phục hồi tổn thất khi đồng USD giảm giá và lãi suất thực sụt giảm.

Có rất nhiều sự kiện rủi ro trong tuần này đối với vàng, từ cuộc tranh luận đầu tiên trong ba cuộc tranh luận của tổng thống Mỹ đến dữ liệu thất nghiệp và lạm phát.

Tổng thống Donald Trump và cựu Phó Tổng thống Joe Biden sẽ đối đầu với nhau trong cuộc tranh luận tổng thống đầu tiên của họ vào thứ Ba (29/9).

Cuộc bầu cử “có thể là một chất xúc tác đặc biệt cho giá vàng đang đi ngang và biến động nghiêng vào cuối quý IV, dù trong lịch sử chưa có mô hình rõ ràng nào cho giao dịch vàng hoặc biến động giá vàng trong và sau các cuộc bầu cử tổng thống”, Bloomberg dẫn lời Citigroup dự báo.

tygiausd.org tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,300 -20 26,320 -30

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 137,500 141,500
Vàng nhẫn 137,500 141,530

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

26,105-10 26,515-10

  AUD

17,810-112 18,566-117

  CAD

18,20224 18,97425

  JPY

1551 1660

  EUR

29,23256 30,77359

  CHF

31,331-12 32,661-12

  GBP

34,12128 35,57029

  CNY

3,792-1 3,953-1