Vàng có vẻ được thiết lập để kéo dài đà giảm gần đây về $1836 – mức thoái lui Fibonacci 38,2% của đợt tăng giá mạnh từ tháng 3 đến tháng 8 – vì các chỉ báo kỹ thuật quan trọng đã chuyển sang ủng hộ phe gấu (xu hướng xuống).
Biểu đồ hàng tuần MACD, một chỉ báo được sử dụng để đánh giá sức mạnh của xu hướng và sự thay đổi của xu hướng, hiện đang nằm sâu hơn dưới đường 0, một dấu hiệu cho thấy đà đi xuống đang tăng cường sức mạnh.
Các đường trung bình động đơn giản trong 5 và 10 tuần đã tạo ra sự giao nhau âm.
Hơn nữa, nến marubozu giảm giá của tuần trước cho thấy tâm lý bi quan khá mạnh.
Do đó, có khả năng thị trường sẽ giảm xuống mức hỗ trợ $1836. Việc đóng cửa trên mức cao nhất của tuần trước là $1966 là cần thiết để làm mất hiệu lực của triển vọng giảm giá.
Vào thời điểm viết bài, vàng được giao dịch phần lớn không thay đổi trong ngày ở mức $1860/oz. Giá đã giảm hơn 4% trong tuần trước khi đà phục hồi trên diện rộng của đồng đô la Mỹ tăng nhanh.
Biểu đồ hàng tuần
Xu hướng: Giảm
TỔNG QUÁT
XU HƯỚNG
CÁC CẤP ĐỘ
tygiausd.org
Vàng vẫn ở “chân sóng lớn”? Tỷ phú John Paulson tiết lộ chiến lược đầu tư khiến giới tài chính chú ý
06:10 PM 29/07
Giá vàng 29/7: Sáng giảm – chiều tăng; NĐT trong nước – quốc tế ngóng quyết sách của Fed
03:40 PM 29/07
Giá vàng 28/7: Cả miếng, nhẫn đều giảm 1,5 triệu – thế giới mất ngưỡng $4100 – NĐT chờ FOMC
11:00 AM 28/07
Vàng bị quá bán? Cú sụt 200USD vừa qua liệu có phải là dấu chấm hết của thị trường tăng giá?
08:43 AM 28/09
TTCK: VN-Index tiếp tục kiểm tra lại vùng 906 điểm
08:23 AM 28/09
Triển vọng giá dầu, vàng tuần 28/9 – 2/10
07:58 AM 28/09
Phiên 25/9: Giới đầu tư vàng cần biết điều gì?
05:53 PM 26/09
Xu hướng tăng của vàng đã thực sự kết thúc chưa?
05:53 PM 26/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,300 -20 | 26,320 -30 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 137,500 | 141,500 |
| Vàng nhẫn | 137,500 | 141,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
26,105-10 | 26,515-10 |
AUD |
17,810-112 | 18,566-117 |
CAD |
18,20224 | 18,97425 |
JPY |
1551 | 1660 |
EUR |
29,23256 | 30,77359 |
CHF |
31,331-12 | 32,661-12 |
GBP |
34,12128 | 35,57029 |
CNY |
3,792-1 | 3,953-1 |