Sau cú sụt giảm nhẹ vào cuối phiên thứ Năm, giá vàng (XAU/USD) đã có màn lội ngược dòng ấn tượng, vượt ngưỡng 4.700 USD và hướng tới mục tiêu 4.765 USD.
Thị trường đang nín thở theo dõi từng động thái tại eo biển Hormuz. Dù có những va chạm quân sự, nhưng tín hiệu ngoại giao lại đang phát đi thông điệp tích cực:
Tâm điểm của mọi sự chú ý tối nay chính là báo cáo lao động Mỹ. Đây là “kim chỉ nam” cho lộ trình lãi suất của Fed trong tương lai.
| Chỉ số dự báo | Con số kỳ vọng | So với kỳ trước |
| NFP (Việc làm mới) | 🟢 +62.000 | 🔴 (Tháng trước: +178.000) |
| Tỷ lệ thất nghiệp | 🟡 4,3% | ⚪ (Giữ mức ổn định) |
💡 Kịch bản thị trường:
- NFP thấp hơn dự báo: Kinh tế yếu ➡️ Fed có thể cắt giảm lãi suất ➡️ VÀNG TĂNG MẠNH 🚀
- NFP cao hơn dự báo: Kinh tế mạnh ➡️ USD tăng giá ➡️ VÀNG CHỊU ÁP LỰC 📉
Vàng đang thể hiện sức mạnh nội tại khi ổn định trên các đường trung bình động quan trọng.
Vàng đã xác nhận phá vỡ mô hình nêm giảm, báo hiệu một chu kỳ tăng giá mới. Tuy nhiên, dữ liệu NFP tối nay sẽ là “ngòi nổ” quyết định cường độ của đợt sóng này.

Chu Phương – Chuyên gia Giavang Net
Chu Phương – Thạc sĩ Kinh tế Quốc tế với hơn 12 năm theo dõi thị trường Vàng, Ngoại hối. Với vai trò là chuyên gia phân tích thị trường tại Giavang.net; Chu Phương chia sẻ các thông tin kinh tế, chính trị có tầm ảnh hưởng tới thị trường, phân tích – dự báo triển vọng thị trường cả theo góc độ cơ bản và kĩ thuật
Giá vàng 7/5: Tăng lên 167,5 triệu – kì vọng lên cao hơn khi vàng ngoại phá mốc $4750/oz
01:50 PM 07/05
Tỷ giá USD/VND ngày 7/5: Ổn định – Chỉ số DXY mất ngưỡng 98
09:55 AM 07/05
Vàng sắp “phá đỉnh” $5200: Morgan Stanley tung dự báo gây sốc bất chấp biến động Iran!
09:15 AM 07/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,450 -130 | 26,500 -120 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |