Tận dụng đà giảm của USD, giá vàng tăng nhẹ 09:00 01/09/2020

Tận dụng đà giảm của USD, giá vàng tăng nhẹ

Thị trường vàng kết thúc tháng 8 đầy bão tố bằng đà tăng nhẹ khi đồng USD giảm giá. Vàng hiện là hầm trú ẩn an toàn của nhà đầu tư khi có quá nhiều bất định về dịch bệnh, các gói kích thích kinh tê cũng như căng thẳng giữa các nước lớn…

Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Hai, hợp đồng vàng giao tháng 12 tiến 3,70 USD (tương đương 0,2%) lên $1978,60/oz.

Theo CNBC, cũng trong ngày thứ Hai, hợp đồng vàng giao ngay nhích 0,2% lên $1967,68/oz.

Giá vàng giao ngay tại sàn New York ngày 31/8.

Vàng tăng giá khi chỉ số đồng USD (ICE U.S. Dollar Index) – thước đo diễn biến của đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt khác – lùi 0,3% vào ngày thứ Hai. Theo đó, chỉ số này rớt 1,3% trong tháng 8. Đồng USD suy yếu được cho là hỗ trợ các hàng hóa được neo giá theo đồng bạc xanh, làm chúng trở nên ít đắt đỏ hơn đối với người sử dụng những đồng tiền khác.

Ông Jeffrey Sica, người sáng lập công ty môi giới đầu tư Circle Squared Alternative Investments cho biết: “Đồng USD yếu hơn sẽ thúc đẩy vàng tăng trở lại”.

Đồng USD giảm xuống mức thấp nhất trong hơn 2 năm, do áp lực bởi chính sách lạm phát trung bình mới nhất của Fed, điều này sẽ cho phép lãi suất duy trì ở mức thấp ngay cả khi lạm phát tăng trong tương lai. Lãi suất thấp có xu hướng hỗ trợ vàng, vốn là hàng rào chống lại lạm phát và phá giá tiền tệ.

“Vàng sẽ tiếp tục vẫn hưởng lợi từ sự yếu đi của đồng USD, chính vì vậy không ngạc nhiên khi mà vàng sẽ trở lại ngưỡng $2000/oz trong những tuần tới”, trưởng bộ phận chiến lược thị trường tại FXTM, ông Hussein Sayed, nhấn mạnh trong nghiên cứu vào ngày thứ Hai.

tygiausd.org tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,300 0 26,320 0

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 137,700200 141,700200
Vàng nhẫn 137,700200 141,730200

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

26,1105 26,5205

  AUD

17,84637 18,60438

  CAD

18,27573 19,05177

  JPY

1560 1660

  EUR

29,394162 30,944171

  CHF

31,506175 32,844183

  GBP

34,261140 35,716146

  CNY

3,7930 3,9540