Tuần này: Số liệu việc làm Mỹ tháng 8 liệu có làm ‘chấn động’ thị trường vàng 12:01 31/08/2020

Tuần này: Số liệu việc làm Mỹ tháng 8 liệu có làm ‘chấn động’ thị trường vàng

Tuần này (31/8 – 4/9), thị trường toàn cầu dự kiến sẽ điều chỉnh theo một loạt những dữ liệu kinh tế, đặc biệt là từ Mỹ. Đối với vàng, con số có tầm ảnh hưởng nhất có thể sẽ là dữ liệu việc làm của Hoa Kỳ, dự kiến công bố vào thứ Sáu 4/9.

Sau bài phát biểu của Chủ tịch Cục dự trữ Liên bang Powell tại Hội nghị các ngân hàng trung ương, trọng tâm sẽ chuyển sang thị trường lao động Mỹ, theo Charlie Nedoss, chiến lược gia thị trường cấp cao của LaSalle Futures Group. Nedoss nói:

Chúng ta đã thấy nền kinh tế Mỹ tạo ra 9 triệu việc làm trong 2 tháng qua, nhưng chúng ta đã mất tới 20 triệu việc làm trong tháng 3.

Nedoss nói thêm, số lượng việc làm yếu có thể khiến giá vàng tăng cao hơn do kỳ vọng Fed sẽ bơm thêm thanh khoản vào thị trường tài chính.

Thị trường dự kiến sẽ có thêm 1,5 triệu việc làm vào tháng 8.

Nhà kinh tế trưởng James Knightley của ING cho biết:

Điều này sẽ khiến việc làm thấp hơn 11,4 triệu người so với hồi tháng 2. Thật không may, chúng tôi bi quan hơn một chút… Chúng tôi đang tìm kiếm một con số tăng trưởng biên chế khiêm tốn hơn là 900.000. Điều này có nghĩa là chúng tôi cũng thấy tỷ lệ thất nghiệp tăng lên, đặc biệt là với sự không chắc chắn về trợ cấp thất nghiệp của chính phủ Liên bang có khả năng khuyến khích một số người bắt đầu tìm việc tích cực hơn.

Các bản số liệu khác của Hoa Kỳ bao gồm chỉ số PMI sản xuất ISM của ngày thứ Ba, việc làm của khu vực tư nhân ADPđơn đặt hàng của nhà máy hôm thứ Tư. Ngày thứ Năm, chúng ta chờ đón dữ liệu về số đơn xin trợ cấp thất nghiệp cùng PMI phi sản xuất ISM.

tygiausd.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,300 0 26,320 0

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 137,700200 141,700200
Vàng nhẫn 137,700200 141,730200

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

26,080-25 26,490-25

  AUD

17,83627 18,59428

  CAD

18,23129 19,00531

  JPY

1550 1660

  EUR

29,32795 30,874100

  CHF

31,42493 32,75897

  GBP

34,20280 35,65484

  CNY

3,7941 3,9551