Sau bài phát biểu của Chủ tịch Cục dự trữ Liên bang Powell tại Hội nghị các ngân hàng trung ương, trọng tâm sẽ chuyển sang thị trường lao động Mỹ, theo Charlie Nedoss, chiến lược gia thị trường cấp cao của LaSalle Futures Group. Nedoss nói:
Chúng ta đã thấy nền kinh tế Mỹ tạo ra 9 triệu việc làm trong 2 tháng qua, nhưng chúng ta đã mất tới 20 triệu việc làm trong tháng 3.
Nedoss nói thêm, số lượng việc làm yếu có thể khiến giá vàng tăng cao hơn do kỳ vọng Fed sẽ bơm thêm thanh khoản vào thị trường tài chính.
Thị trường dự kiến sẽ có thêm 1,5 triệu việc làm vào tháng 8.
Nhà kinh tế trưởng James Knightley của ING cho biết:
Điều này sẽ khiến việc làm thấp hơn 11,4 triệu người so với hồi tháng 2. Thật không may, chúng tôi bi quan hơn một chút… Chúng tôi đang tìm kiếm một con số tăng trưởng biên chế khiêm tốn hơn là 900.000. Điều này có nghĩa là chúng tôi cũng thấy tỷ lệ thất nghiệp tăng lên, đặc biệt là với sự không chắc chắn về trợ cấp thất nghiệp của chính phủ Liên bang có khả năng khuyến khích một số người bắt đầu tìm việc tích cực hơn.
Các bản số liệu khác của Hoa Kỳ bao gồm chỉ số PMI sản xuất ISM của ngày thứ Ba, việc làm của khu vực tư nhân ADP và đơn đặt hàng của nhà máy hôm thứ Tư. Ngày thứ Năm, chúng ta chờ đón dữ liệu về số đơn xin trợ cấp thất nghiệp cùng PMI phi sản xuất ISM.
tygiausd.org
Giá vàng “rũ bỏ tay yếu” giữa cơn siết tín dụng 2.000 tỷ USD, cảnh báo từ thị trường trái phiếu
09:40 AM 24/03
Cập nhật Giá Vàng chiều 23/3: Bật lên từ SMA 200 ngày – Vàng trong nước hồi nhanh lên 166 triệu
05:25 PM 23/03
Người đàn ông Trung Quốc chiết xuất vàng trị giá 200.000 nhân dân tệ từ SIM cũ và rác thải điện tử
04:50 PM 23/03
Quỹ ETF hưởng lợi từ cơn sốt vàng
04:20 PM 30/08
Nhập khẩu vàng ròng tháng 7 của Trung Quốc tiếp tục tăng
04:51 PM 28/08
TTCK Việt sáng 28/8: VN-Index vượt mốc 880 điểm
03:41 PM 28/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,930 -20 | 27,980 -20 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 167,200 | 170,200 |
| Vàng nhẫn | 167,200 | 170,230 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |