Theo đó, World Bank đã hạ dự báo tăng trưởng toàn cầu năm 2017 vào ngày thứ Ba khi cho rằng “áp lực bảo hộ” là một trong những rủi ro chính.
Bên cạnh các chính sách khá bất ổn tại Mỹ và Anh, các rủi ro đối với triển vọng kinh tế toàn cầu bao gồm “áp lực bảo hộ ngày càng cao, sự sụp đổ của thị trường tài chính, và sự thất vọng về đà tăng trưởng tại các nền kinh tế lớn”, World Bank cho biết trong Báo cáo Dự báo Kinh tế Toàn cầu (GEP) công bố sáng 10/01.
Ngân hàng này cũng cho rằng cuộc trưng cầu dân ý rời khỏi Liên minh châu Âu (EU) của Anh là một bất ổn lớn đối với triển vọng kinh tế nước này.
Các nhà lãnh đạo World Bank dự báo kinh tế toàn cầu sẽ tăng trưởng 2.7% trong năm nay, thấp hơn so với mức dự báo 2.8% trong tháng 6 năm ngoái.
Báo cáo của World Bank không hề đề cập đến tên của Donald Trump, mặc dù có mô tả các chính sách kinh tế của ông.
Theo Vietstock
Đọc gì ngày 12/6: Kỳ vọng lạm phát, tiêu dùng Michigan
04:15 PM 12/06
Giáo sư Polleit: Đừng lo vàng thủng mốc 4.000 USD: Xu hướng tăng dài hạn vẫn nguyên vẹn
04:00 PM 12/06
Ngân hàng Trung ương Georgia mua 100 triệu USD vàng: “Lực đỡ thầm lặng” của thị trường
03:40 PM 12/06
Cập nhật Giá vàng sáng 12/6: SJC tăng mạnh lên 145,4 triệu – cao hơn 9 triệu so với đáy sáng qua
10:50 AM 12/06
Giá vàng chiều 11/6: Tín hiệu tích cực hiếm hoi: SJC tăng lại 1 triệu khi thế giới lấy lại mốc $4100
03:05 PM 11/06
Cập nhật giá vàng sáng 11/6: Thế giới mất ngưỡng $4100 – SJC rơi thẳng băng về 136 triệu
09:35 AM 11/06
Tỷ giá đã qua một năm “sóng gió”
03:10 PM 10/01
Những dự báo “điên rồ” nhất về giá dầu mỏ năm 2017
09:12 AM 10/01
Bảng giá vàng 9h sáng 10/01: Kì vọng vàng SJC bứt phá theo đà tăng của thị trường thế giới
09:02 AM 10/01
Đưa vàng trong dân vào kinh doanh
08:41 AM 10/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,240 -130 | 26,270 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |