Theo đó, World Bank đã hạ dự báo tăng trưởng toàn cầu năm 2017 vào ngày thứ Ba khi cho rằng “áp lực bảo hộ” là một trong những rủi ro chính.
Bên cạnh các chính sách khá bất ổn tại Mỹ và Anh, các rủi ro đối với triển vọng kinh tế toàn cầu bao gồm “áp lực bảo hộ ngày càng cao, sự sụp đổ của thị trường tài chính, và sự thất vọng về đà tăng trưởng tại các nền kinh tế lớn”, World Bank cho biết trong Báo cáo Dự báo Kinh tế Toàn cầu (GEP) công bố sáng 10/01.
Ngân hàng này cũng cho rằng cuộc trưng cầu dân ý rời khỏi Liên minh châu Âu (EU) của Anh là một bất ổn lớn đối với triển vọng kinh tế nước này.
Các nhà lãnh đạo World Bank dự báo kinh tế toàn cầu sẽ tăng trưởng 2.7% trong năm nay, thấp hơn so với mức dự báo 2.8% trong tháng 6 năm ngoái.
Báo cáo của World Bank không hề đề cập đến tên của Donald Trump, mặc dù có mô tả các chính sách kinh tế của ông.
Theo Vietstock
Tiêu điểm phiên 28/8: Bài phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh tại Hội nghị Jackson Hole
05:40 PM 28/08
Tỷ giá USD/VND ngày 28/8: TGTT giảm 1 đồng – các NHTM neo giá bán USD thấp hơn rất nhiều mức trần
11:55 AM 28/08
Giá vàng vẫn nằm trong tay phe mua: Chuyên gia Forex.com cảnh báo điều gì sau đà tăng 15%?
11:35 AM 28/08
Tiêu điểm phiên 27/8: Khai mạc Hội nghị Jackson Hole – Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu hàng tuần
05:50 PM 27/08
PTKT: Vàng chưa chịu dừng lại: Dù về sát 4.600 USD, mục tiêu 4.861 USD đang ở rất gần
03:10 PM 27/08
Tỷ giá đã qua một năm “sóng gió”
03:10 PM 10/01
Những dự báo “điên rồ” nhất về giá dầu mỏ năm 2017
09:12 AM 10/01
Bảng giá vàng 9h sáng 10/01: Kì vọng vàng SJC bứt phá theo đà tăng của thị trường thế giới
09:02 AM 10/01
Đưa vàng trong dân vào kinh doanh
08:41 AM 10/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,830 -30 | 25,880 -10 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 145,700-1,500 | 148,700-1,500 |
| Vàng nhẫn | 145,700-1,500 | 148,730-1,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,8500 | 26,2600 |
AUD |
18,2700 | 19,0610 |
CAD |
18,3300 | 19,1230 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
29,5570 | 31,1400 |
CHF |
31,6020 | 32,9690 |
GBP |
34,4840 | 35,9750 |
CNY |
3,7790 | 3,9430 |