Giá vàng tăng nhẹ nhưng vẫn chưa vượt qua ngưỡng $1720 trong những giờ đầu phiên giao dịch thứ Sáu tại thị trường châu Á.
Như vậy, thị trường tiếp tục bị cản lại bởi đường kháng cự kéo dài 9 ngày, một thông tin khiến phe bán nhen nhóm hi vọng.
Do đó, xu hướng giảm trong ngày đang tìm kiếm các mức dưới $1700/oz để nhắm đến một đường hỗ trợ kéo dài 2 tuần, ở mức $1675. Mặc dù vậy, SMA 200 gần $1672 có thể hạn chế bất kì đà giảm nào của quý kim.
Trong khi đó, việc xuyên lên trên mức kháng cự ngang tại phạm vi $1722/23 không phải là một dấu hiệu chắc chắn rằng đà tăng đã vững chắc khi một đường xu hướng giảm từ ngày 14/4, hiện ở mức $1728, có thể thách thức phe mua sau đó.
Lực mua vàng nếu đủ mạnh để đẩy giá lên trên $1728, thì việc quý kim chinh phục mức đỉnh tháng trước tại $1748 không thể bị loại trừ.
Biểu đồ vàng 4h
Xu hướng: Dự kiến pullback
TỔNG QUÁT
XU HƯỚNG
CẤP ĐỘ
giavangvn.org
Tỷ giá USD hôm nay 3/11: Giá USD tự do bứt phá, DXY thế giới chịu áp lực chính trị Mỹ
09:45 AM 03/11
Tin sáng 3/11: Dầu thô rơi 7% – Vàng bật tăng mạnh mẽ từ đáy năm, phố Wall trái chiều
08:20 AM 03/11
Sau cú rơi lịch sử tháng 10: Phe bắt đáy nhập cuộc, giá vàng có lội ngược dòng phá cản 3.978 USD?
04:20 PM 02/11
Tiêu điểm phiên 2/11: Chỉ số PMI Mỹ
04:15 PM 02/11
Bảng giá vàng sáng 8/5: Giá vàng vọt lên đỉnh cao
09:21 AM 08/05
75 doanh nghiệp trả giấy chứng nhận sản xuất vàng trang sức
08:40 AM 08/05
Phiên 7/5: Dữ liệu lao động Mỹ khiến dầu thô giảm nhưng không làm mất sự lạc quan trên phố Wall
08:21 AM 08/05
TT ngoại hối 7/5: Nhân dân tệ tăng khi thặng dư thương mại Trung Quốc tháng 4 lên tới 45 tỷ USD
05:00 PM 07/05
Các quỹ đầu tư lớn tăng đặt cược vào vàng
03:41 PM 07/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,100 100 | 26,150 100 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,2001,200 | 141,2001,200 |
| Vàng nhẫn | 138,2001,200 | 141,2301,200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,560-10 | 25,970-10 |
AUD |
17,551-80 | 18,297-83 |
CAD |
17,960-17 | 18,723-18 |
JPY |
1570 | 1680 |
EUR |
28,094-26 | 29,576-27 |
CHF |
30,686130 | 31,989135 |
GBP |
33,663-36 | 35,093-37 |
CNY |
3,779-3 | 3,940-3 |