Vàng vọt hơn 2% lên $1725/oz khi số người Mỹ thất nghiệp quá lớn 08:51 08/05/2020

Vàng vọt hơn 2% lên $1725/oz khi số người Mỹ thất nghiệp quá lớn

Thị trường vàng tăng trưởng ấn tượng ngày thứ Năm do thị trường lao động Mỹ tiếp tục phát đi những tín hiệu tiêu cực về ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

Hôm qua 7/5, Bộ Lao động Mỹ cho biết 3,17 triệu đã người nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp vào tuần trước, nâng tổng số trong 7 tuần lên 33,5 triệu. Dù số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tiếp tục tăng, thì tuần trước, con số này là thấp nhất kể từ khi Covid-19 được tuyên bố là đại dịch.

Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Năm, hợp đồng vàng giao tháng 6 vọt 37,30 USD (tương đương 2,2%) lên $1725,80/oz.

Theo CNBC, cũng trong ngày thứ Năm, hợp đồng vàng giao ngay cộng 2,1% lên $1720,36/oz.

Dữ liệu kinh tế yếu đã khiến đồng tiền của Mỹ suy giảm, khiến các hàng hóa như vàng neo bằng USD có cơ sở tăng giá. Chốt phiên 7/5, chỉ số đồng USD (ICE U.S. Dollar Index) – thước đo diễn biến của đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt khác – lùi 0,3% xuống 99,83 sau khi vọt lên trên mốc 100 trước đó.

Michael Matousek, Giám đốc giao dịch Global Investors tại Mỹ, cho biết với tình trạng tỉ lệ thất nghiệp cao, giới đầu tư sẽ chuyển hướng sang các loại tài sản an toàn.

Bob Haberkorn, chiến lược gia thị trường cao cấp của RJO Futures, nhận định xu hướng gia tăng của giá vàng được hỗ trợ bởi những lo ngại về dữ liệu việc làm của Mỹ dự kiến được công bố vào hôm nay (8/5).

Theo một khảo sát của Reuters, các bảng lương phi nông nghiệp của Mỹ được dự báo sẽ giảm 22 triệu việc làm trong tháng 4, thổi bay con số kỉ lục 800.000 trong cuộc suy thoái kinh tế 2007-2009.

giavangvn.org tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,100 100 26,150 100

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,2001,200 141,2001,200
Vàng nhẫn 138,2001,200 141,2301,200

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,560-10 25,970-10

  AUD

17,551-80 18,297-83

  CAD

17,960-17 18,723-18

  JPY

1570 1680

  EUR

28,094-26 29,576-27

  CHF

30,686130 31,989135

  GBP

33,663-36 35,093-37

  CNY

3,779-3 3,940-3