Vọt 3% lên đỉnh 7 năm, vàng vẫn thất bại trong việc phá ngưỡng $1700 09:00 07/04/2020

Vọt 3% lên đỉnh 7 năm, vàng vẫn thất bại trong việc phá ngưỡng $1700

Giá vàng khởi động tuần mới bằng đà tăng ấn tượng khi nhà đầu tư đổ xô tới kim loại quý tìm nơi trú ẩn trước tình hình dịch bệnh. Bên cạnh đó, số tiền khủng mà các chính phủ, ngân hàng trung ương bơm ra nền kinh tế cũng chính là nhân tố khiến vàng – tài sản phòng ngừa lạm phát – được săn đón.

Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Hai, hợp đồng vàng giao tháng 6 vọt 48,20 USD (tương đương 2,9%) lên $1693,90/oz, đánh dấu mức đóng cửa cao nhất kể từ ngày 17/12/2012, dữ liệu từ Dow Jones Market cho thấy.

Theo CNBC, cũng trong ngày thứ Hai, hợp đồng vàng giao ngay cộng 3% lên $1665,93/oz.

Giá vàng giao ngay tại sàn New York ngày 6/4.

Phil Streible, chiến lược gia thị trường tại Blue Line Futures, Chicago, cho biết nhu cầu sử dụng tiếp tục chi phối và hỗ trợ giá vàng. Lượng kích thích khổng lồ đang làm suy yếu tiền tệ nên nhu cầu vàng đang đến từ mọi hướng.

“Từ quan điểm dài hạn, vàng sẽ vẫn là tài sản ưu tiên trong môi trường lãi suất thấp và virus gây ra sự chậm lại của tăng trưởng kinh tế toàn cầu”, Sugandha Sachdeva, Phó chủ tịch, kim loại, năng lượng và nghiên cứu tiền tệ, Religare Broking Ltd. chia sẻ.

Chủ tịch kiêm giám đốc điều hành tại GoldSeek.com, ông Peter Spina, nhận xét: “Giá vàng giờ đang sẵn sàng vượt qua ngưỡng $1700/oz khi mà nguồn cung đến được với thị trường đang quá khao khát”.

Ông nói với MarketWatch: “Nhu cầu vàng vật chất tại phương Tây vẫn rất cao”.

Phản ánh tâm lý của nhà đầu tư, lượng vàng dự trữ tại quỹ ETF lớn nhất thế giới, SPDR Gold Trust, tăng 0,7% lên 97,99 tấn vào thứ Sáu (3/4) – mức cao nhất trong hơn 3 năm.

giavangvn.org tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,030 -70 26,080 -70

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,200600 141,200600
Vàng nhẫn 138,200600 141,230600

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,520-30 25,930-30

  AUD

17,499-13 18,242-13

  CAD

17,969-7 18,732-7

  JPY

1570 1680

  EUR

28,218130 29,707137

  CHF

30,819115 32,128120

  GBP

33,779101 35,214106

  CNY

3,759-6 3,919-6