TTCK Việt sáng 23/3: Nhóm ngân hàng và họ Vingroup đồng loạt giảm sàn, VN-Index mất gần 6% 13:20 23/03/2020

TTCK Việt sáng 23/3: Nhóm ngân hàng và họ Vingroup đồng loạt giảm sàn, VN-Index mất gần 6%

Thị trường chứng khoán phiên đầu tuần tiếp tục lao dốc sau khi Việt Nam ghi nhận thêm 19 ca nhiễm mới COVID-19.

Tính đến 9h30, VN-Index giảm 34,46 điểm (4,86%) xuống 675,27 điểm; HNX-Index giảm 2,92% xuống 98,82 điểm; UPCoM-Index giảm 1,69% xuống 49,01 điểm.

Thị trường bị sắc đỏ chi phối với 429 mã giảm giá, áp đảo so với 84 mã tăng giá. Nhóm VN30 chìm trong sắc đỏ, thậm chí các cổ phiếu “họ Vingroup” VRE, VIC, VHM và nhóm ngân hàng HDB, VCB, VPB, BID, CTG đồng loạt giảm sàn. Các cổ phiếu SAB, EIB, NVL cho thấy lực đỡ khá tốt với mức giảm dưới 1%.

Cổ phiếu “họ FLC” tiếp tục chịu áp lực bán với nhiều mã giảm sàn như AMD, HAI, ART, ROS; riêng KLF ngược dòng tăng 5%. Các nhóm chứng khoán, bất động sản, dầu khí, dệt may, khu công nghiệp nhìn chung đều giao dịch kém tích cực.

Trong tuần này, một số doanh nghiệp sẽ tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2020 như Tập đoàn Hóa chất Đức Giang, Ống thép Việt Đức, PNJ, Traphaco, Sợi Thế Kỷ, Nhựa An Phát Xanh, Haxaco, Đường Quãng Ngãi, …

Hàng loạt Bluechips như HPG, VIC, SAB, HVN, VRE, PNJ, MWG, POW, VHM, FRT…hay các cổ phiếu ngân hàng như BID, CTG, MBB, VCB, VPB, TCB, HDB…đồng loạt giảm sàn “trắng bên mua” đang tác động tiêu cực tới thị trường.

Các nhóm ngành khác như chứng khoán, bất động sản, xây dựng, dầu khí, dệt may, cao su…cũng chịu áp lực bán mạnh và nhiều cổ phiếu giảm sàn.

Tạm dừng phiên sáng, chỉ số VN-Index giảm 42,55 điểm (6%) xuống 667,18 điểm; HNX-Index giảm 4% xuống 97,72 điểm và UPCom-Index giảm 3,52% xuống 48,09 điểm.

Tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,030 -70 26,080 -70

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 139,4001,800 142,4001,800
Vàng nhẫn 139,4001,800 142,4301,800

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,520-30 25,930-30

  AUD

17,499-13 18,242-13

  CAD

17,969-7 18,732-7

  JPY

1570 1680

  EUR

28,218130 29,707137

  CHF

30,819115 32,128120

  GBP

33,779101 35,214106

  CNY

3,759-6 3,919-6