TTCK Việt sáng 10/3: Cổ phiếu Ngân hàng hồi phục, VN30-Index tăng điểm cuối phiên 14:01 10/03/2020

TTCK Việt sáng 10/3: Cổ phiếu Ngân hàng hồi phục, VN30-Index tăng điểm cuối phiên

Nhiều nhà đầu tư đặt cược vào việc thị trường đã thấy đáy, nên mạnh dạn giải ngân, giúp VN-Index lên sát tham chiếu, trong khi HNX-Index có được sắc xanh khi chốt phiên sáng nay.

Tính đến 9h30, VN-Index giảm 25,72 điểm (3,08%) xuống 809,77 điểm; HNX-Index giảm 1,99% xuống 104,22 điểm; UPCoM-Index tăng 0,32% lên 52,61 điểm.

Nhóm ngân hàng đóng vai trò dẫn dắt thị trường hồi phục với ACB, VIB, VPB, CTG, LPB, TCB. Cổ phiếu SHB còn giảm 4,5% xuống 10.700 đồng/cp, hồi phục đáng kể so với giá sàn 10.100 đồng/cp vào đầu phiên sáng.

Các cổ phiếu họ Viettel, cảng biển, bia, hàng không cũng giao dịch tích cực trở lại. Đáng chú ý, nhóm đầu cơ thu hút mạnh dòng tiền, đặc biệt là cổ phiếu họ FLC. Cổ phiếu HAI khớp lệnh trên 10 triệu đơn vị, hồi phục từ giá sàn 2.900 đồng/cp đến hết phiên sáng tăng 3,5%.

Ở chiều ngược lại, các cổ phiếu từng tăng nóng thời gian qua vẫn tiếp tục giảm sàn, như YEG, TCH, DRH.

Sau phiên bán tháo 9/3, tâm lí giao dịch đã ổn định trở lại trong phiên sáng nay, các chỉ số giảm sâu đầu phiên sau đó đều hồi phục trở lại. VN30-Index đảo chiều tăng hơn 3 điểm nhờ sự tích cực từ HPG, VNM, VPB, VIC, MSN.

Độ rộng thị trường tích cực hơn về cuối phiên sáng với 291 mã tăng giá, 340 mã giảm giá và 122 mã đứng giá tham chiếu. Thanh khoản thị trường đạt 3.735 tỉ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận trên HOSE đóng góp 793,7 tỉ đồng.

Tạm dừng phiên sáng, VN-Index giảm 1,67 điểm (0,2%) xuống 833,82 điểm; HNX-Index tăng 0,41% lên 106,78 điểm; UPCoM-Index tăng 1,68% lên 53,32 điểm.

Tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,030 -70 26,080 -70

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 139,4001,800 142,4001,800
Vàng nhẫn 139,4001,800 142,4301,800

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,500-50 25,910-50

  AUD

17,55039 18,29640

  CAD

17,964-12 18,727-12

  JPY

1570 1670

  EUR

28,18496 29,671101

  CHF

30,72723 32,03224

  GBP

33,795118 35,231123

  CNY

3,757-8 3,917-8