Tính đến 9h30, VN-Index tăng 6,63 điểm (0,75%) lên 896 điểm; HNX-Index tăng 2,08% lên 116,26 điểm; UPCoM-Index tăng 0,18% lên 55,64 điểm.
Không khí tích cực lan tỏa khắp thị trường trong phiên sáng, đặc biệt tại nhóm ngành tài chính như ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm. Cổ phiếu SHB ghi nhận phiên tăng giá thứ 9 liên tiếp; cổ phiếu VPB bật tăng 3,5%.
Trong nhóm VN30, cổ phiếu MSN dẫn đầu đà tăng với 4,9%, trong khi đó các cổ phiếu hết room FPT, MWG, PNJ diễn biến kém sắc sau khi VFM triển khai quĩ ETF dựa trên chỉ số Diamond.
Nhóm penny tiếp tục gây sự chú ý và thu hút mạnh dòng tiền. Hàng loạt cổ phiếu tăng kịch trần như MBG, HCD, HID, QCG, BCG, TDG, QBS, đặc biệt sôi động tại cổ phiếu họ FLC như AMD, HAI, KLF, ART, FLC.
Ở nhóm cổ phiếu lớn và bluechip, nổi bật nhất là HVN, được mua bắt đáy mạnh và giữ sắc tím +6,8% lên 25.900 đồng, khớp hơn 1,24 triệu đơn vị.
Độ rộng thị trường ghi nhận 336 mã tăng giá, 226 mã giảm giá và 152 mã đứng giá tham chiếu. Thanh khoản phiên sáng duy trì ở mức 2.990 tỉ đồng, trong đó thanh khoản sàn HNX vẫn cao đột biến nhờ cổ phiếu SHB.
Tạm dừng phiên sáng, VN-Index tăng 6,85 điểm (0,77%) lên 896, 22 điểm; HNX-Index tăng 1,73% lên 115,99 điểm; UPCoM-Index tăng 0,07% lên 55,58 điểm.
Tổng hợp
Vàng (XAU/USD) dưới góc nhìn cơ bản, kĩ thuật: Cơn lốc giá dầu đang kìm hãm “mãnh thú”.
09:25 AM 07/04
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
Dữ liệu NFP: Ngoài mặt thì rất đẹp nhưng soi từng chi tiết thì có thể vàng sẽ không giảm như NĐT lo lắng
08:55 AM 06/04
Năm 2020, kênh đầu tư sinh lời nào an toàn nhất?
08:41 AM 05/03
TTCK: Hồi phục về vùng 910 – 915 điểm?
08:20 AM 05/03
Phiên 4/3: Dow Jones tăng mạnh nhất từ trước tới nay gần 5%; Vàng – Dầu cùng đi xuống
08:15 AM 05/03
Vàng: Gặp kháng cự mạnh $1650 – Đi tiếp hay quay đầu?
04:56 PM 04/03
Tỷ lệ vàng/bạc cao kỷ lục; kịch bản tăng của bạc đã hoàn hảo
03:20 PM 04/03
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,050 -250 | 27,100 -250 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,500-600 | 172,500-600 |
| Vàng nhẫn | 169,500-600 | 172,530-600 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |