Cập nhật lúc 13h50 giờ Việt Nam, tức 6h50 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 2/2020, được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York lùi 0,11% đạt $1482,80/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1479,70/oz.

Những bất ổn chính trị do Hạ viện Hoa Kỳ bỏ phiếu để luận tội Tổng thống Donald Trump đã hỗ trợ giá vàng hồi đầu tuần khi các nhà đầu tư chọn kim loại quý trú ẩn an toàn.
Theo Market Watch, Michael Armbruster, đối tác quản lý tại Altavest, nói rằng “điều kiện giao dịch mỏng trong kì nghỉ có thể dẫn đến hành động giá quá mức trong một ngày”, ngay cả khi vàng đạt được mức tăng nhỏ trong tuần vào thứ Năm.
Hiện tại, các biểu đồ vàng “dường như đang nói với chúng ta rằng kim loại màu vàng đang ở trong một mô hình nắm giữ và chỉ còn là vấn đề thời gian trước khi vàng tăng trở lại”, ông nói.
Năm nay, giá vàng đã tăng khoảng 15% do chiến tranh thương mại Trung-Mỹ và những lo ngại về tác động của nó đối với nền kinh tế toàn cầu.
giavangvn.org
Vàng hướng tới tuần tăng giá, rủi ro đến từ tin CPI tối nay
04:40 PM 10/04
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Gary Wagner chỉ ra cái cớ để vàng leo lên $1700
11:15 AM 20/12
Ngày 20/12: Tỷ giá USD tăng nhẹ ở một số NHTM
10:35 AM 20/12
2020: Lạm phát chưa tăng thì vàng vẫn cứ tăng
10:00 AM 20/12
TTCK: “Dao động giằng co với biên độ 950 – 970 điểm”
08:05 AM 20/12
Giá vàng hôm nay 20/12, vàng treo cao bất chấp USD tăng mạnh
06:19 AM 20/12
Giá vàng lình xình đợi tín hiệu từ kinh tế thế giới
05:05 PM 19/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 26,830 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,400-300 | 172,400-300 |
| Vàng nhẫn | 169,400-300 | 172,430-300 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |