Nhu cầu vàng tại Ấn Độ có chiều hướng giảm. Ảnh minh họa: Business Insider
Tại Ấn Độ – thị trường tiêu thụ vàng lớn thứ hai thế giới, người dân đang ngày càng kém “mặn mà” đối với vàng.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng lượng vàng tiêu thụ tại Ấn Độ trong năm 2016 đang trên đà giảm xuống mức thấp nhất trong 7 năm qua.
Nguyên nhân chủ yếu được cho là do giá vàng leo thang, Chính phủ Ấn Độ áp thuế đối với đồ trang sức và đưa ra các biện pháp thúc đẩy tính minh bạch đối với hệ thống tài chính – nơi mà người dân thường mua vàng để “cất giấu” các nguồn thu nhập ẩn.
Trong khi đó, khép lại phiên giao dịch 13/12, tại thị trường Hong Kong, giá vàng tăng 5,2 USD lên 1.164,36 USD/ounce. Cùng phiên, tại thị trường London, giá vàng giảm 0,4% xuống dưới mức 1.158 USD/ounce.
Theo Bnews
Nhìn lại một tuần đầy bão tố: SJC lao dốc theo thế giới – hồi phục ấn tượng vào cuối tuần
06:05 PM 14/06
Nhu cầu vàng Trung Quốc suy yếu, ETF đảo chiều rút vốn nhưng PBoC vẫn âm thầm gom mạnh
05:30 PM 14/06
Dự báo giá vàng tuần 15 – 19/6: Chuyên gia phố Wall ở thế trung lập – NĐT nhỏ lẻ bất ngờ bi quan
04:55 PM 14/06
Đọc gì ngày 12/6: Kỳ vọng lạm phát, tiêu dùng Michigan
04:15 PM 12/06
Giáo sư Polleit: Đừng lo vàng thủng mốc 4.000 USD: Xu hướng tăng dài hạn vẫn nguyên vẹn
04:00 PM 12/06
Ngân hàng Trung ương Georgia mua 100 triệu USD vàng: “Lực đỡ thầm lặng” của thị trường
03:40 PM 12/06
Bản tin 10pm: Vàng trước đêm trắng FED
10:15 PM 13/12
Vàng hướng tới quý tồi tệ nhất lần thứ 2 trong vòng 18 năm
03:46 PM 13/12
DailyForex: Vàng thoát đáy 10 tháng do đồng USD trượt nhẹ
03:05 PM 13/12
Nomura: Hãy cẩn thận trước 9 “thiên nga xám” trong năm 2017
02:45 PM 13/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,240 -130 | 26,270 -130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 166,300 | 168,800 |
| Vàng nhẫn | 166,300 | 168,830 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |