Đồng Yên giảm mạnh trong khi đó USD tăng giá trước diễn biến căng thẳng về chính trị của Mỹ - Trung.
Chỉ số US Dollar Index (DXY) mở cửa sáng nay đứng ở mức 98,32 điểm.
Mối quan hệ Mỹ - Trung chưa có gì sáng sủa trong bối cảnh căng thẳng chính trị tiếp tục gia tăng. Tổng thống Mỹ Donald Trump đã ký vào dự luật về Hồng Kông, trong bối cảnh lưỡng viện Mỹ đã thông qua dự luật này, Trung Quốc cho biết sẽ dùng những biện pháp đáp trả cứng rắn đối với việc Mỹ ủng hộ người biểu tình tại Hồng Kông cũng tác động đến giá vàng. Thị trường lo lắng đàm phán giai đoạn 1 về thương mại của Mỹ với Trung Quốc có khả năng gặp khó.
Trước đó, Mỹ và Trung Quốc đã nhất trí tiến tới thỏa thuận thương mại giai đoạn 1 trong tháng 10/2019, rồi dời sang tháng 11, nhưng sau đó, cả Bắc Kinh và Washington lại đưa ra những thông điệp trái chiều về bước đi kế tiếp.
![]() |
| Tỷ giá ngoại tệ |
Chỉ số Hang Seng của Hong Kong rớt thảm nhất trên thị trường châu Á khi mất 1,54% ngay đầu phiên. Cổ phiếu gã khổng lồ công nghệ Tencent trượt dốc 1,6%.
Chứng khoán Trung Quốc đại lục cũng mất điểm sáng nay với chỉ số Shanghai Composite trượt 0,3% còn chỉ số Shenzhen Composite giảm 0,232%.
Trên thị trường Nhật Bản, cả hai chỉ số Nikkei 225 và Topix đều giảm điểm so với phiên trước và hầu như đi ngang sáng nay.
Kospi của Hàn Quốc cũng mất 0,86% khi cổ phiếu “nặng ký” Samsung Electronics sụt giảm 1,75%. Ngân hàng trung ương Hàn Quốc hôm nay công bố quyết định giữ nguyên lãi suất 1,25% đúng như dự báo trước đó.
Chiến tranh thương mại toàn cầu đã làm kinh tế khu vực châu Âu (Eurozone) bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Dữ liệu của OECD cho thấy xuất khẩu từ khu vực này giảm 1,8% trong quý 3 trong khi nhập khẩu cũng giảm 0,4%.
Đồng yên Nhật Bản mất giá và giao dịch ở mức 109,48 JPY đổi 1 USD. Kim Mundy, chuyên gia tiền tệ tại ngân hàng Commonwealth Bank (Australia) nhận định, tỷ giá USD/JPY có thể giảm sâu hơn một khi chính quyền Trung Quốc phản ứng chính thức đối với đạo luật về Hong Kong mà Mỹ vừa thông qua.
Ngày 29/11, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ ở mức: 23.162 đồng (tăng 4 đồng). Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN hiện mua vào ở mức 23.200 đồng (không đổi) và bán ra ở mức 23.807 đồng (tăng 4 đồng).
Đầu giờ sáng 29/11, đa số các ngân hàng thương mại giữ tỷ giá ngoại tệ đồng đô la Mỹ hôm nay không đổi so với cuối giờ phiên liền trước, phổ biến ở mức 23.140 đồng (mua) và 23.260 đồng (bán).
Vietcombank và BIDV niêm yết ở mức: 23.140 đồng (mua) và 23.260 đồng (bán). Vietinbank: 23.132 đồng (mua) và 23.252 đồng (bán). ACB: 23.150 đồng (mua) và 23.250 đồng (bán).
Đông Sơn
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Tỷ giá USD/VND hôm nay (4/11): Đô la Mỹ rơi xuống đáy 5 tuần, ngân hàng và chợ đen đồng loạt hạ nhiệt
10:20 AM 04/11
Giá vàng hôm nay: SJC tăng trở lại mốc 141,2 triệu – Vàng thế giới cứ lên $3960 là quay đầu
10:05 AM 04/11
Giá vàng hôm nay 30/11, giá vàng giảm sâu
06:37 AM 30/11
Cảnh tượng hỗn loạn trong trung tâm mua sắm
06:37 AM 30/11
Đại gia Minh nhựa và cơ nghiệp sau những chiếc siêu xe
06:36 AM 30/11
TT tiền tệ 29/11: USD đi ngang khi giới đầu tư Mỹ nghỉ lễ
05:15 PM 29/11
Financial Times: Vàng sẽ ngày càng trở nên hấp dẫn
03:16 PM 29/11
TTCK Việt sáng 29/11: VN-Index lấy lại sắc xanh
01:45 PM 29/11
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,070 40 | 26,130 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 140,000600 | 143,000600 |
| Vàng nhẫn | 140,000600 | 143,030600 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,430-70 | 25,840-70 |
AUD |
17,525-25 | 18,270-26 |
CAD |
17,916-48 | 18,678-50 |
JPY |
1560 | 1670 |
EUR |
28,095-89 | 29,577-94 |
CHF |
30,658-69 | 31,961-71 |
GBP |
33,676-120 | 35,107-124 |
CNY |
3,748-9 | 3,907-10 |