TT vàng 30/10: Nín thở chờ kết quả cuộc họp của Fed 14:45 30/10/2019

TT vàng 30/10: Nín thở chờ kết quả cuộc họp của Fed

Trong phiên giao dịch ngày 30/10 tại thị trường châu Á, giá vàng tăng không đáng kể khi giới đầu tư ở trạng thái chờ đợi quyết định chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương quyền lực nhất thế giới – Cục dự trữ Liên bang Mỹ.

Fed dự kiến sẽ cắt giảm lãi suất lần thứ ba liên tiếp khi kết thúc cuộc họp hai ngày vào thứ Tư này.

Cập nhật lúc 14h33 giờ Việt Nam, tức 7h33 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 12, được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York nhích 0,05% chạm $1491,45/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1489,55/oz.

Diễn biến giá vàng giao ngay trên Kitco, đường màu xanh lá cây

“Trong trường hợp của vàng, ngoài việc cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản mà chúng ta mong đợi vào ngày thứ Tư, sẽ có rất ít điều để mong đợi trừ khi Fed chuyển sang một giọng điệu cực kỳ ôn hòa trong ngôn ngữ triển vọng của họ”, ông Philip Streible, chiến lược gia hàng hóa tại RJO Futures ở Chicago bày tỏ quan điểm.

“Hiện tại, có rất ít hy vọng cho việc cắt giảm lãi suất vào tháng 12, bởi vì nhiều người nghĩ rằng Fed đã hoàn thành việc giảm lãi suất tại cuộc họp thứ Tư”, ông nói thêm.

Trên mặt trận thương mại Trung-Mỹ, Reuters đã trích dẫn một quan chức chính quyền Hoa Kỳ giấu tên cho biết một thỏa thuận thương mại một phần có thể không được hoàn thành kịp thời để ký kết vào Chile vào tháng tới như dự kiến.

Tin này ảnh hưởng tới tâm lý thị trường nói chung là hạn chế khi các quan chức chính thức nói thêm rằng sự chậm trễ không có nghĩa là thỏa thuận đã sụp đổ.

Tổng thống Hoa Kỳ Donald Trump tuần trước nói rằng một thỏa thuận thương mại với Trung Quốc đã đi trước thời hạn, nhưng không cung cấp thêm chi tiết.

giavangvn.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,145-345 17,874-360

  CAD

17,722-170 18,475-177

  JPY

1560 1660

  EUR

27,862-189 29,332-199

  CHF

30,493-87 31,789-91

  GBP

33,385-233 34,804-243

  CNY

3,739-5 3,897-5