Xu hướng tăng đã xuất hiện đêm qua và vàng vượt lên trên ngưỡng $1500/oz nhưng sau đó lại giảm nhẹ bởi đồng USD mạnh lên. $1487 là mức thấp của phạm vi giao dịch trong khi vàng vẫn chưa vượt được mức cao ngày 3/10 tại 1519.
Tại thời điểm này, đường trung bình động 21 ngày đã được vượt qua nhưng xu hướng tăng cần giúp vàng đóng cửa trên $1520 để mở ra triển vọng chinh phục ngưỡng kháng cự $1535. Thất bại dai dẳng trong việc tiếp cận phạm vi $1520, và xa hơn là mức $1535, sẽ mở ra triển vọng cho vàng đi xuống một lần nữa.
Xu hướng giảm có thể nhắm mục tiêu phá vỡ xuống dưới mức 50% trung bình đảo ngược của diễn biến giá từ mức thấp cuối tháng 6 đến mức cao gần đây vào khoảng $1460/70.
Nhìn rộng ra, 200-DMA được đặt tại $1380 là hỗ trợ để vàng tiếp cận ngưỡng thoái lui 61,8% của mức thấp trong tháng 4 lên mức đỉnh đôi tại tháng 8-9; mục tiêu chính của xu hướng tăng nằm tại $1550.
Loading...
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Ngân hàng trung ương âm thầm “gom vàng” giữa bão địa chính trị: Tín hiệu lớn cho thị trường?
08:45 AM 03/04
Tin sáng 3/4: Dầu WTI tăng khủng 11% – Vàng rung lắc dữ dội
08:30 AM 03/04
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
TTCK Việt sáng 9/10: VN-Index vượt mốc 990 điểm
01:24 PM 09/10
TT vàng 9/10: Nhu cầu tăng vọt vì lo sợ thương mại, Brexit
01:19 PM 09/10
Vàng ngược dòng tăng trở lại
11:25 AM 09/10
Đàm phán Brexit giữa Anh và EU có nguy cơ đổ vỡ
10:56 AM 09/10
Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ
10:36 AM 09/10
4 cuộc đụng độ trong kinh tế toàn cầu
09:54 AM 09/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,480 60 | 27,520 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,000 | 174,500 |
| Vàng nhẫn | 171,000 | 174,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |