Theo ông Ole Hansen, chiến lược gia hàng hóa của Ngân hàng Saxo, lo ngại về tăng trưởng toàn cầu cộng với rủi ro địa chính trị xuất hiện trở lại ở Trung Đông đang hỗ trợ vàng.
Ông Hansen cũng cho biết nhu cầu cơ bản về vàng vẫn còn hiện hữu. Thị trường kim loại quí sẽ tiếp tục theo dõi các biến động của thị trường dầu liên quan đến địa chính trị.
Lượng vàng dự trữ tại SPDR Gold Trust GLD đã tăng 1.6% lên 908.52 tấn vào thứ Hai (23/9), mức cao nhất kể từ tháng 11/2016.
Trong giờ giao dịch ngày hôm qua, giá vàng giao ngay giao dịch tăng giá trị từ 1522.26 USD lên tới 1532.08 USD. Sáng nay, quý kim đang giao dịch ở mức 1531.23 USD. Theo phân tích của Trading212, nếu vàng giao ngay phá vỡ ngưỡng kháng cự tại 1539.96 – 1542.13 USD, mục tiêu sẽ đạt và kiểm định vùng 1547.83 – 1548.92 USD. Nếu thành công, xu hướng tăng sẽ tiếp tục tiến tới phạm vi 1560.06 – 1562.23 USD.
Nếu kim loại quý giảm xuống dưới hỗ trợ tại khu vực 1522.03 – 1519.86 USD, nó sẽ cố gắng tìm hỗ trợ tiếp theo tại vùng 1508.72 – 1507.63 USD. Trong trường hợp phá vỡ, xu hướng giảm sẽ tiếp tục rời về cụm 1501.93 – 1499.76 USD.
Chiến lược giao dịch:
Buy: 1522 SL: 1517 TP: 1547
Các mức hỗ trợ kỹ thuật:
Mức kháng cự: 1539 – 1547 – 1559
Mức hỗ trợ: 1527 – 1519 – 1507
giavangvn.org tổng hợp
Loading...
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Ngân hàng trung ương âm thầm “gom vàng” giữa bão địa chính trị: Tín hiệu lớn cho thị trường?
08:45 AM 03/04
Tin sáng 3/4: Dầu WTI tăng khủng 11% – Vàng rung lắc dữ dội
08:30 AM 03/04
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
Giá vàng duy trì ở mức cao
11:44 AM 25/09
Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm
10:58 AM 25/09
Hỗn loạn địa chính trị sẽ đẩy vàng lên ngưỡng $1600
09:05 AM 25/09
TTCK: “VN-Index sẽ tiếp tục bị cản tại vùng 990 điểm”
08:23 AM 25/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,350 -130 | 27,400 -120 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,500 | 174,500 |
| Vàng nhẫn | 171,500 | 174,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |