Tuần này, theo xu hướng chung của giá vàng thế giới, vàng trong nước giao dịch khá trúc trắc, đan xen các bước tăng giảm. Giá vàng giảm khá mạnh khi thị trường thế giới lùi sâu khỏi ngưỡng $1500/oz vào phiên cuối tuần.
Cụ thể, xét với thương hiệu vàng Bảo Tín Minh Châu, giá vàng mở phiên 9/9 tại mức 42,06 – 42,38 triệu đồng/lượng (mua vào- bán ra) tới 15h30 chiều nay 14/9 giá vàng ở mức 41,55 – 41,88 triệu đồng/lượng (mua vào- bán ra). Như vậy, trong tuần này, vàng BTMC giảm 510.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 500.000 đồng/lượng chiều bán ra.
Xét với thương hiệu vàng Doji, giá vàng mở phiên 9/9 tại mức 42,10 – 42,45 triệu đồng/lượng (mua vào- bán ra) và tới 11h trưa nay 14/9 giá vàng ở mức 41,55 – 41,90 triệu đồng/lượng (mua vào- bán ra). Như vậy, trong tuần này, vàng Doji giảm 550.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 550.000 đồng/lượng ở chiều bán ra.
Giá vàng đã giảm khá sâu nửa triệu đồng mỗi lượng nhưng nhà đầu tư chưa mạnh dạn tiếp cận thị trường do các diễn biến của thị trường thế giới là khá khó đoán. Tại phố vàng Trần Nhân Tông, khách giao dịch vàng không mấy đông đúc.
Dù giá vàng quốc tế nhận được hỗ trợ mạnh từ quyết định nới lỏng chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương châu Âu vào thứ Năm nhưng những cử chỉ thiện chí giữa Mỹ và Trung Quốc trong việc hạn chế căng thẳng thương mại đã khiến nhu cầu đầu tư vàng giảm xuống.
Đóng cửa phiên giao dịch ngày thứ Sáu, giá vàng giao kỳ hạn tháng 12/2019 giảm 7,90USD/ounce tương đương 0,5% xuống $1499,50/oz. Tính cả tuần giá vàng giảm 1,1%. Đây là tuần thua lỗ thứ ba liên tiếp của thị trường vàng khi giá đã giảm mạnh so với tháng trước, cao nhất trong 6 năm qua.
Tuần tới, cuộc họp tháng 9 của Cục dự trữ Liên bang Mỹ sẽ được diễn ra. Cuộc họp này được kì vọng rất lớn từ thị trường rằng Fed sẽ tiếp tục theo xu hướng giảm lãi suất của ECB. Tuy nhiên, nếu căng thẳng thương mại tiếp tục giảm bớt và Fed không giảm lãi suất thì vàng sẽ sụt sâu đáng kể.
Adrian Day là chủ tịch và giám đốc điều hành của Adrian Day Asset Management. Nhà điều hành nói rằng bản thân hy vọng sẽ thấy giá vàng cao hơn vào tuần tới vì thị trường có thể có nhiều tin xấu tiềm ẩn từ Cục Dự trữ Liên bang vào tuần tới. Ông nói:
Quý kim có thể phản ứng tích cực với bất kỳ sự nới lỏng tiếp tục nào. Ngân hàng trung ương châu Âu đã không làm mọi người thất vọng và Fed có khả năng cũng sẽ như vậy.
giavangvn.org tổng hợp
Đang tải...
Tỷ giá USD/VND ngày 6/11: Giá USD tại các NH tiếp tục giảm, DXY hồi phục sau đợt giảm mạnh
10:15 AM 06/11
World Bank vạch trần tương lai kim loại quý: Một bên bất khả xâm phạm, một bên sắp lao dốc
10:00 AM 06/11
Giá vàng hôm nay 06/11: SJC và vàng nhẫn 9999 tiếp tục rơi mạnh – Vàng ngoại rơi 50USD từ đỉnh 2 tuần
09:50 AM 06/11
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Tỷ giá USD/VND hôm nay (4/11): Đô la Mỹ rơi xuống đáy 5 tuần, ngân hàng và chợ đen đồng loạt hạ nhiệt
10:20 AM 04/11
Tỷ giá USD ngày 14/09/2019
10:25 AM 14/09
BVSC: Tác động từ NHNN giảm lãi suất không quá lớn
08:49 AM 14/09
Phiên 13/9: Dow Jones leo dốc phiên thứ 8 liên tiếp, giá vàng di xuống cùng dầu thô dù USD giảm
07:48 AM 14/09
Giới chuyên gia: Fed nên hạ lãi suất vào tuần tới
03:35 PM 13/09
Sau Fed và ECB, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng đã giảm lãi suất. VNĐ ngay lập tức mất giá
03:21 PM 13/09
TTCK Việt sáng 13/9: VN-Index tăng vượt mốc 980 điểm
02:25 PM 13/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,070 40 | 26,130 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,000-1,500 | 141,000-1,500 |
| Vàng nhẫn | 138,000-1,500 | 141,030-1,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,370-20 | 25,780-20 |
AUD |
17,227-263 | 17,959-274 |
CAD |
17,776-116 | 18,532-121 |
JPY |
1560 | 1670 |
EUR |
27,944-107 | 29,419-112 |
CHF |
30,549-31 | 31,847-33 |
GBP |
33,507-111 | 34,931-116 |
CNY |
3,740-3 | 3,899-3 |