Nhóm ngân hàng đang rất kém, duy nhất HDB là tham chiếu, còn lại toàn giảm: VCB giảm 0,77%, TCB giảm 0,7%, VPB giảm 1,48%, STB giảm 0,98%, MBB giảm 0,44%, EIB giảm 1,18%, CTG giảm 0,25%, TPB giảm 0,44%. Không giống như nhiều blue-chips khác, nhóm ngân hàng phục hồi rất yếu theo chiều VN-Index phục hồi. Ngân hàng là các mã cản trở đà đi lên của các chỉ số.
Với độ rộng rất hẹp ở HSX, các cổ phiếu đi ngược thị trường là không nhiều, chủ yếu nhờ thanh khoản quá nhỏ do không có nhà đầu tư giao dịch mấy. Chỉ số Midcap đang giảm 0,45%, Smallcap giảm 0,65%. Vài mã lẻ tẻ tương đối sôi động là TVB tăng 5,92%, ITC tăng 4,29%, HDC tăng 4,18%, BCG tăng 3,59%, LMH tăng 2,97%, LDG tăng 1,99%. Đây là các mã có thanh khoản khá. Tuy thế thanh khoản nhất như LDG cũng chỉ trên dưới chục tỷ đồng, còn như LMH cũng chỉ hơn 6 tỷ đồng một chút. Số còn lại quá nhỏ.
Sàn Hà Nội đang sập mạnh ở các chỉ số do VCS bị bán tháo lớn. Cổ phiếu này đang giảm tới 5,26% so với tham chiếu và giao dịch gần 40 tỷ đồng giá trị, cao nhất sàn. VCS giảm mạnh sang phiên thứ hai liên tục và chính thức rơi khỏi đỉnh được 5 phiên. VCS là một trong những mã được đầu cơ cực mạnh thời gian qua, chỉ từ đầu tháng 6 tới đỉnh cuối tháng 8 đã tăng gần 52%.
Các cổ phiếu khác giảm giá kéo HNX-Index xuống là ACB giảm 0,45%, PHP giảm 2,56%, DGC giảm 2,17%, NVB giảm 1,39%. May mắn là SHB không giảm và PVS vẫn tăng được 0,49%, VCG tăng 0,39%. HNX-Index đang giảm 0,61% với 37 mã tăng/79 mã giảm. HNX30 giảm 0,96% với 5 mã tăng/16 mã giảm.
Thay đổi đáng chú ý sáng nay là thanh khoản đã tăng khoảng 17% so với sáng hôm qua, đạt 1.412,5 tỷ đồng khớp lệnh hai sàn. Tuy nhiên giao dịch tại rổ Vn30 thì giảm hơn 3%. Nguyên nhân là hoạt động xả hàng ở các cổ phiếu trung bình và nhỏ tăng cao. Ví dụ PHR giảm giá 4,21%, KBC giảm 1,26%, NTL giảm 2,6% hay VCS bên HNX. Các mã này đều có thanh khoản lớn trong sáng nay.
Nhà đầu tư nước ngoài mua bán khá cân bằng và bán ròng không đáng kể. HSX bị bán 183,9 tỷ đồng thì mua 177,5 tỷ đồng. VN30 bị bán 113,5 tỷ thì mua 107,5 tỷ đồng. HNX bán 13,5 tỷ, mua không đáng kể. Các mã được mua ròng tốt là VNM, VHM, NVL, HAG, GEX. Phía bán ròng có HPG, STB, VRE, CTG, DXG, DLG, HAH, HDB.
Tạm dừng phiên sáng, VN-Index giảm 2,58 điểm (0,26%) xuống 976,78 điểm; HNX-Index giảm 0,61% xuống 100,78 điểm; UPCoM-Index giảm 0,56% xuống 56,99 điểm.
Tổng hợp
Đang tải...
Tỷ giá USD/VND ngày 6/11: Giá USD tại các NH tiếp tục giảm, DXY hồi phục sau đợt giảm mạnh
10:15 AM 06/11
World Bank vạch trần tương lai kim loại quý: Một bên bất khả xâm phạm, một bên sắp lao dốc
10:00 AM 06/11
Giá vàng hôm nay 06/11: SJC và vàng nhẫn 9999 tiếp tục rơi mạnh – Vàng ngoại rơi 50USD từ đỉnh 2 tuần
09:50 AM 06/11
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Tỷ giá USD/VND hôm nay (4/11): Đô la Mỹ rơi xuống đáy 5 tuần, ngân hàng và chợ đen đồng loạt hạ nhiệt
10:20 AM 04/11
Vàng trong nước tiến sát mốc 43 triệu đồng
12:00 PM 04/09
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 4/9: Vàng đảo chiều tăng mạnh
08:57 AM 04/09
Phiên 3/9: Căng thẳng thương mại Mỹ – Trung leo thang đẩy vàng lên đỉnh mới, chứng khoán Mỹ và dầu thô sụt giảm sâu
08:04 AM 04/09
TTCK: “VN-Index có thể sẽ hồi phục trở lại”
08:00 AM 04/09
Giá vàng trong nước vẫn theo đà tăng của vàng thế giới
05:06 PM 03/09
Đồng bảng Anh lao dốc do Brexit hỗn loạn
03:39 PM 03/09
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,070 40 | 26,130 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,000-1,500 | 141,000-1,500 |
| Vàng nhẫn | 138,000-1,500 | 141,030-1,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,370-20 | 25,780-20 |
AUD |
17,227-263 | 17,959-274 |
CAD |
17,776-116 | 18,532-121 |
JPY |
1560 | 1670 |
EUR |
27,944-107 | 29,419-112 |
CHF |
30,549-31 | 31,847-33 |
GBP |
33,507-111 | 34,931-116 |
CNY |
3,740-3 | 3,899-3 |