Nhà đầu tư nên chọn lướt sóng? 16:50 28/08/2019

Nhà đầu tư nên chọn lướt sóng?

Diễn biến của giá vàng thế giới tiếp tục tác động lớn tới thị trường vàng trong nước, câu chuyện tăng hay giảm vẫn diễn ra theo đúng kịch bản của vàng thế giới khi mà vàng ngoại tiếp tục khẳng định vị thể cửa trên trong cuộc chơi về giá.

Ghi nhận lúc 16h30 ngày 28/8, Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giá vàng SJC ở mức 42,47 – 42,85 triệu đồng/lượng ( mua vào – bán ra). Mức giá này tăng 70.000 đồng/lượng theo chiều mua vào và giảm 50.000 đồng/lượng chiều bán ra so với phiên giao dịch sáng nay.

Trong khi đó, giá vàng SJC của Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức giá 42,45- 42,80 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Mức giá này đi ngang theo chiều mua vào và giảm 100.000 đồng/lượng theo chiều bán ra so với phiên giao dịch sáng nay.

Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn chi nhánh Hà Nội hiện tại đang niêm yết vàng SJC ở mức: 42,40 – 42,80 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Mức giá này giảm 50.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào, bán ra so với phiên giao dịch sáng nay.

Về tâm lý thị trường và sức mua – bán của vàng trong nước, theo quan sát của phóng viên thì sức mua dường như thấp hơn trong khi lực bán trong phiên hôm nay tăng mạnh. Điều đó cũng dễ hiểu khi mà giá vàng đang tăng quá cao sơ với dự báo cũng như nhu cầu đầu tư sinh lời của vàng trở nên khó đoán định.

Giá vàng thế giới duy trì sự “tỏa sáng” trên bảng xếp hạng giữa các “thiên đường” trú ẩn an toàn khi các thương nhân tiếp tục lo sợ về sự suy thoái của nền kinh tế toàn cầu cũng như sự phân nhánh của một tranh chấp thương mại kéo dài giữa Mỹ và Trung Quốc.

Tại thị trường thế giới, giá vàng đang được giao dịch tại ngưỡng 1.543,28 USD/ounce.

Tổng hợp

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,227-263 17,959-274

  CAD

17,776-116 18,532-121

  JPY

1560 1670

  EUR

27,944-107 29,419-112

  CHF

30,549-31 31,847-33

  GBP

33,507-111 34,931-116

  CNY

3,740-3 3,899-3