Chiến lược giao dịch vàng của một số tổ chức ngày 20/8 (cập nhật) 14:14 20/08/2019

Chiến lược giao dịch vàng của một số tổ chức ngày 20/8 (cập nhật)

Theo Reuters, giá vàng thế giới đã giảm 1% vào thứ Hai (19/8) vì sự phục hồi của thị trường chứng khoán và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tăng làm giảm sức hấp dẫn của kim loại quí.

“Sự tăng trưởng của thị trường trái phiếu dường như đã tạm dừng ít nhất là ở thời điểm hiện tại và chúng tôi nhận thấy sự phục hồi thêm của chứng khoán vào cuối tuần, vì vậy một chút khởi đầu lạc quan hơn vào đầu đang giúp thu hút hoạt động chốt lời từ vàng”, ông Ole Hansen, chiến lược gia hàng hóa tại Saxo Bank, cho biết.

Tại quĩ ETF vàng lớn nhất thế giới, SPDR Gold Trust, lượng vàng đã giảm 0,1% xuống còn 843,41 tấn vào thứ Sáu (16/8).

Trading212 – Chiến lược giao dịch vàng

Trong giờ giao dịch ngày hôm qua, giá vàng giao ngay giao dịch giảm giá trị từ 1511.99 USD xuống còn 1495.56 USD. Sáng nay, quý kim đang giao dịch ở mức 1494.97 USD. Theo phân tích của Trading212, nếu vàng giao ngay phá vỡ ngưỡng kháng cự tại 1505.44 – 1507.92 USD, mục tiêu sẽ đạt và kiểm định vùng 1519.04 – 1520.29 USD. Nếu thành công, xu hướng tăng sẽ tiếp tục tiến tới phạm vi 1525.19 – 1527.67 USD.

Nếu kim loại quý giảm xuống dưới hỗ trợ tại khu vực 1488.17 – 1485.69 USD, nó sẽ cố gắng tìm hỗ trợ tiếp theo tại vùng 1480.79 – 1479.54 USD. Trong trường hợp phá vỡ, xu hướng giảm sẽ tiếp tục rời về cụm 1468.42 – 1465.94 USD.

Vninvest – Chiến lược giao dịch vàng

Chiến lược giao dịch:

Sell: 1499 SL: 1510 TP: 1480

Các mức hỗ trợ kỹ thuật:

Mức kháng cự: 1500 – 1509 – 1521

Mức hỗ trợ: 1487 – 1480 – 1468

giavangvn.org tổng hợp

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,227-263 17,959-274

  CAD

17,776-116 18,532-121

  JPY

1560 1670

  EUR

27,944-107 29,419-112

  CHF

30,549-31 31,847-33

  GBP

33,507-111 34,931-116

  CNY

3,740-3 3,899-3