Với các tín hiệu tiêu cực từ đường di chuyển hội tụ/phân kỳ trung bình (MACD), các nhà bán vàng đang chờ xác nhận sự hình thành việc giảm giá nêm tăng ngắn hạn để nhắm mục tiêu trung bình động 100 giờ (HMA). Thị trường giao dịch ở khoảng $1519 trước khi phiên Âu mở cửa ngày thứ Sáu.
Trong khi hành động phá vỡ mốc $1518,60 sẽ xác nhận mô hình kỹ thuật giảm giá, 100-HMA ở mức $1511 có thể khiến xu hướng giảm tạm dừng trước khi kịch bản tiêu cực đẩy vàng về mức thoái lui Fibi23,6% của diễn biến tăng hiện tại ở ngưỡng $1502.
Nếu người mua không quay trở lại thị trường, mức đáy ngày 14/8 gần $1494 và mức đáy ngày 13/8 khoảng $1481 sẽ một lần nữa hiển thị trên biểu đồ giá.
Ngoài ra, $1528 đóng vai trò là kháng cự chính và sự phá vỡ mức này sẽ phủ nhận mô hình kỹ thuật giảm giá, từ đó có thể kích hoạt sự tăng giá mới đối với mức cao gần đây là $1534,41.
Biểu đồ vàng hàng giờ
Xu hướng: Dự kiến pullback
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Ngân hàng trung ương âm thầm “gom vàng” giữa bão địa chính trị: Tín hiệu lớn cho thị trường?
08:45 AM 03/04
Tin sáng 3/4: Dầu WTI tăng khủng 11% – Vàng rung lắc dữ dội
08:30 AM 03/04
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
Tương lai của giá vàng sẽ ra sao?
02:29 PM 16/08
Giá vàng tiếp tục giữ trên đỉnh
11:47 AM 16/08
Tỷ giá USD tăng nhẹ
10:58 AM 16/08
“Hãy xuống tiền mua vàng bất cứ khi nào giá giảm”: Fed sẽ giảm lãi suất nhiều hơn bạn tưởng: Scotiabank
10:53 AM 16/08
TTCK: “Đối diện với thử thách tại vùng 980”
08:23 AM 16/08
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,350 -130 | 27,400 -120 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,500 | 174,500 |
| Vàng nhẫn | 171,500 | 174,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |