Đến lượt Philippines giảm lãi suất để ứng phó với thương chiến Mỹ-Trung 08:27 09/08/2019

Đến lượt Philippines giảm lãi suất để ứng phó với thương chiến Mỹ-Trung

Trước Philippines, nhiều ngân hàng trung ương khác ở châu Á-Thái Bình Dương đã hạ lãi suất để hỗ trợ tăng trưởng…

Theo tin từ Bloomberg, BSP tuyên bố giảm lãi suất cho vay qua đêm 0,25 điểm phần trăm, còn 4,25%. Mức giảm này phù hợp với dự báo trước đó của giới phân tích.

“Triển vọng kinh tế toàn cầu xấu đi tiếp tục hạn chế triển vọng lạm phát”, Thống đốc BSP Benjamin Diokno nói với báo giới sau quyết định hạ lãi suất. Ông Diokno nói môi trường hiện nay “tạo dư địa cho việc giảm lãi suất hơn nữa như một biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro đến từ tăng trưởng kinh tế toàn cầu giảm tốc”.

BSP giảm dự báo lạm phát năm nay và năm tới về mức 2,6% và 2,9%, từ mức 2,7% và 3% đưa ra trong cuộc họp hồi tháng 6.

Trước Philippines, nhiều ngân hàng trung ương khác ở châu Á-Thái Bình Dương đã hạ lãi suất để hỗ trợ tăng trưởng sau đợt giảm lãi suất vào tuần trước của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) hồi tuần trước. Hôm thứ Tư, Ấn Độ, New Zealand và Thái Lan cùng hạ lãi suất.

Đầu tuần này, ông Diokno dự báo Philippines sẽ phải hạ lãi suất tổng cộng 0,5 điểm phần trăm trong thời gian còn lại của năm 2019.

Số liệu công bố ngày 8/8 cho thấy kinh tế Philippines tăng trưởng 5,5% trong quý 2, mức tăng chậm nhất hơn 4 năm và thấp hơn dự báo của giới phân tích.

Trước đợt giảm lãi suất này, Philippines đã có một đợt giảm lãi suất vào tháng 4. Lạm phát ở nước này trong tháng 7 chỉ ở mức 2,4%, thấp nhất 2 năm, và giới phân tích dự báo các áp lực giá cả sẽ tiếp tục ở mức thấp do giá thực phẩm và xăng dầu đều đang rẻ.

Theo VnEconomy

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,145-345 17,874-360

  CAD

17,722-170 18,475-177

  JPY

1560 1660

  EUR

27,862-189 29,332-199

  CHF

30,493-87 31,789-91

  GBP

33,385-233 34,804-243

  CNY

3,739-5 3,897-5