Chiến lược giao dịch vàng của một số tổ chức ngày 2/8 (cập nhật) 14:14 02/08/2019

Chiến lược giao dịch vàng của một số tổ chức ngày 2/8 (cập nhật)

Thứ Năm (1/8), giá vàng đã tăng gần 2% sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết ông sẽ áp thuế bổ sung đối với hàng nhập khẩu của Trung Quốc, làm leo thang căng thẳng thương mại giữa hai nước.

Đồng thời đẩy USD rời xa đỉnh hai năm và lãi suất trái phiếu suy yếu.

Ông Trump cho biết ông sẽ áp dụng mức thuế 10% đối với hàng nhập khẩu trị giá 300 tỉ USD của Trung Quốc bắt đầu từ ngày 1/9.

“Tổng thống Trump vừa xuất hiện và đưa ra tuyên bố mức thuế 10% đối với Trung Quốc đã làm suy giảm chỉ số USD và mang lại một số nhu cầu trú ẩn an toàn đối với vàng”, theo Jim Wyckoff, nhà phân tích cao cấp của Kitco Metals.

Trading212 – Chiến lược giao dịch vàng

Trong giờ giao dịch ngày hôm qua, giá vàng giao ngay giao dịch tăng giá trị từ 1412.12 USD lên tới 1444.59 USD. Sáng nay, quý kim đang giao dịch ở mức 1438.32 USD. Theo phân tích của Trading212, nếu vàng giao ngay phá vỡ ngưỡng kháng cự tại 1460.16 – 1467.34 USD, mục tiêu sẽ đạt và kiểm định vùng 1475.74 – 1479.32 USD. Nếu thành công, xu hướng tăng sẽ tiếp tục tiến tới phạm vi 1505.65 – 1512.83 USD.

Nếu kim loại quý giảm xuống dưới hỗ trợ tại khu vực 1421.85 – 1414.67 USD, nó sẽ cố gắng tìm hỗ trợ tiếp theo tại vùng 1388.34 – 1384.76 USD. Trong trường hợp phá vỡ, xu hướng giảm sẽ tiếp tục rời về cụm 1376.36 – 1369.18 USD.

Vninvest – Chiến lược giao dịch vàng

Chiến lược giao dịch:

Buy: 1430 SL: 1425 TP: 1460

Các mức hỗ trợ kỹ thuật:

Mức kháng cự: 1460 – 1475 – 1500

Mức hỗ trợ: 1416 – 1385 – 1369

giavangvn.org tổng hợp

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000-1,500 141,000-1,500
Vàng nhẫn 138,000-1,500 141,030-1,500

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,370-20 25,780-20

  AUD

17,145-345 17,874-360

  CAD

17,722-170 18,475-177

  JPY

1560 1660

  EUR

27,862-189 29,332-199

  CHF

30,493-87 31,789-91

  GBP

33,385-233 34,804-243

  CNY

3,739-5 3,897-5