Quan ngại trước tăng trưởng toàn cầu, những căng thẳng địa chính trị và kế hoạch giảm lãi, kích thích tiền tệ của các ngân hàng trung ương đang khiến vàng thỏi trở thành thứ được ưa chuộng nhất kể từ năm 2013. Vàng giao ngay đã tăng 11% trong năm nay. Đồng yên chỉ tăng 1,6% so với đồng USD, ít hơn một nửa mức tăng đối với một đồng tiền vốn không được coi là thiên đường như đồng đô la Canada.
Chiến lược gia của Goldman cũng nhận định vàng và đồng yên đều có thể có lợi trong trường hợp Mỹ can thiệp sốc nhằm làm yếu đồng USD, điều mà Tổng thống Donald Trump luôn mong muốn nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Mỹ.
Theo Trí thức trẻ
Đang tải...
Tỷ giá USD/VND ngày 6/11: Giá USD tại các NH tiếp tục giảm, DXY hồi phục sau đợt giảm mạnh
10:15 AM 06/11
World Bank vạch trần tương lai kim loại quý: Một bên bất khả xâm phạm, một bên sắp lao dốc
10:00 AM 06/11
Giá vàng hôm nay 06/11: SJC và vàng nhẫn 9999 tiếp tục rơi mạnh – Vàng ngoại rơi 50USD từ đỉnh 2 tuần
09:50 AM 06/11
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Bạc vừa có tuần cao kỉ lục kể từ năm 2016 nhưng vàng, bitcoin mới là khoản đầu tư hiệu quả
02:29 PM 23/07
Bảng giá vàng 9h sáng 23/7: Bước lùi 200 nghìn mỗi lượng có phải là cơ hội để mua vào kim loại quý?
09:00 AM 23/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,070 40 | 26,130 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,000-1,500 | 141,000-1,500 |
| Vàng nhẫn | 138,000-1,500 | 141,030-1,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,370-20 | 25,780-20 |
AUD |
17,145-345 | 17,874-360 |
CAD |
17,722-170 | 18,475-177 |
JPY |
1560 | 1660 |
EUR |
27,862-189 | 29,332-199 |
CHF |
30,493-87 | 31,789-91 |
GBP |
33,385-233 | 34,804-243 |
CNY |
3,739-5 | 3,897-5 |