Ngày 11-7, tại trụ sở Cục Đúc tiền Nhật Bản ở thành phố Osaka, Phó Thủ tướng Taro Aso cùng quan chức cấp cao Cục Hoàng gia đã dự buổi lễ đánh dấu sự kiện bắt đầu sản xuất loại tiền xu này.
Những tràng vỗ tay và tiếng chúc mừng vang lên không ngớt khi màn hình chiếu cảnh các quan chức bật máy sản xuất các đồng tiền xu 500 Yên và 100 Yên có ghi “Lệnh Hòa nguyên niên”, tức năm Lệnh Hòa thứ nhất.
Cục Đúc tiền dự kiến sẽ chuyển tiền xu mới tới Ngân hàng Trung ương Nhật Bản sớm nhất là trong tháng này. Tiền xu này sẽ được lưu thông trong cả nước thông qua các ngân hàng thương mại.
Theo ANTD
Đang tải...
Tỷ giá USD/VND ngày 6/11: Giá USD tại các NH tiếp tục giảm, DXY hồi phục sau đợt giảm mạnh
10:15 AM 06/11
World Bank vạch trần tương lai kim loại quý: Một bên bất khả xâm phạm, một bên sắp lao dốc
10:00 AM 06/11
Giá vàng hôm nay 06/11: SJC và vàng nhẫn 9999 tiếp tục rơi mạnh – Vàng ngoại rơi 50USD từ đỉnh 2 tuần
09:50 AM 06/11
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Vàng trong nước giảm theo thế giới
05:02 PM 12/07
Thâm hụt ngân sách Mỹ tăng hơn 23%
03:01 PM 12/07
Vì sao vàng giữ được hỗ trợ tại mốc $1400?
02:27 PM 12/07
TTCK Việt sáng 12/7: VN-Index vượt mốc 980 điểm
01:09 PM 12/07
Vàng quay đầu giảm giá phiên cuối tuần
11:00 AM 12/07
Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm 4 đồng
10:38 AM 12/07
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,070 40 | 26,130 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,000-1,500 | 141,000-1,500 |
| Vàng nhẫn | 138,000-1,500 | 141,030-1,500 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,370-20 | 25,780-20 |
AUD |
17,145-345 | 17,874-360 |
CAD |
17,722-170 | 18,475-177 |
JPY |
1560 | 1660 |
EUR |
27,862-189 | 29,332-199 |
CHF |
30,493-87 | 31,789-91 |
GBP |
33,385-233 | 34,804-243 |
CNY |
3,739-5 | 3,897-5 |