PTKT: Vàng đặt mục tiêu lấp đầy khoảng trống tới $1400 khi các nhà giao dịch xác định tâm lý rủi ro 11:51 01/07/2019

PTKT: Vàng đặt mục tiêu lấp đầy khoảng trống tới $1400 khi các nhà giao dịch xác định tâm lý rủi ro

Tóm tắt:

Phân tích vàng

Sau khi giảm xuống còn $1387,20/oz ngay sau tin về thỏa thuận thương mại Mỹ-Trung, giá vàng phục hiện đã phục hồi lên $1392,90 vào những giờ đầu phiên châu Á ngày thứ Hai khi thị trường đánh giá mối lo ngại rủi ro bởi thông tin từ truyền thông Trung Quốc đưa ra khá trái chiều.

Ngoài con đường dài để có được thỏa thuận thương mại với Mỹ, các tuyên bố từ Mexico và Trung Quốc có thể là đối tác cùng chống lại áp lực của Mỹ có thể cho thấy truyền thông Trung Quốc thiếu sự đánh giá cao đối với thỏa thuận thương mại gần đây.

Cũng cần lưu ý rằng phong vũ biểu rủi ro toàn cầu, lợi suất trái phiếu kho bạc 10 năm của Mỹ tăng lên khoảng 2,01% vào thời điểm viết bài.

Với những vấn đề cơ bản liên quan đến chuyển giao công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ vẫn chưa được giải quyết, những bình luận tiêu cực từ báo chí Trung Quốc đã thúc đẩy các nhà giao dịch toàn cầu hướng tới một cuộc thảo luận bất tận về hai nền kinh tế chính.

Trong ngày đầu tiên của tuần mới, số chỉ số quản lý mua hàng (PMI) từ các nền kinh tế chính như Trung Quốc, Mỹ và Anh có thể cung cấp thêm thông tin để xác định hướng giao dịch ngắn hạn.

Phân tích kỹ thuật

Trừ khi phá vỡ mức giá tâm lý $1400 (hỗ trợ trước đây giờ chuyển thành kháng cự), kim loại màu vàng có thể tiếp tục rời về mức $1370 (phản ánh trung bình di chuyển theo hàm mũ 21 ngày (EMA 21-D) ủng hộ phe bán.

Trong khi đó, mức $1425 và mức cao nhất mới nhất khoảng $1438,65 có thể khiến phe mua hài lòng sau khi giá vượt $1400.

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

26,070 40 26,130 50

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000 141,000
Vàng nhẫn 138,000 141,030

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,3700 25,7800

  AUD

17,1450 17,8740

  CAD

17,7220 18,4750

  JPY

1560 1660

  EUR

27,8620 29,3320

  CHF

30,4930 31,7890

  GBP

33,3850 34,8040

  CNY

3,7390 3,8970