Vàng quay đầu giảm sau khi áp sát mốc 38 triệu đồng/lượng 11:24 17/06/2019

Vàng quay đầu giảm sau khi áp sát mốc 38 triệu đồng/lượng

Trong phiên giao dịch ngày hôm nay 17/6, giá vàng trong nước và thế giới cùng giảm mạnh sau liên tiếp những phiên điều chỉnh tăng mạnh ở cuối tuần trước.

Giá vàng trong nước

Lúc 9 giờ 40 phút, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 37,37 – 37,57 triệu đồng/lượng (mua vào- bán ra), tăng 70.000 đồng/lượng ở chiều mua và giảm 30.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với chốt phiên cuối tuần qua.

Tập đoàn Doji cũng niêm yết giá vàng SJC cho thị trường Hà Nội ở mức 37,42 – 37,54 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 20.000 đồng/lượng chiều mua vào và 70.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với chốt phiên cuối tuần qua.

Công ty Phú Quý cũng giảm giá mua và bán vàng SJC 70.000 đồng/lượng so với chốt phiên trước, với giá bán ra là 37,47 triệu đồng/lượng (mua vào- bán ra).

Trong khi đó, giá nhẫn tròn trơn Vàng rồng Thăng Long được công ty VBĐQ Bảo Tín Minh Châu niêm yết tại mức: 37,22 – 37,77 triệu đồng/lượng (mua vào- bán ra).

Hoạt động giao dịch vàng trong nước

Giá vàng trong nước phiên sáng nay ảm đạm. Tại các chi nhánh kinh doanh kim loại quý lượng khách đến giao dịch ổn định. Theo ghi nhận của phóng viên giavangvn.org, sáng nay ước lượng có khoảng 60% khách mua vào và 40% khách bán ra.

Giá vàng thế giới

Giá vàng thế giới hiện được niêm yết ở mức 1.340,4 USD/oz, giảm 15,8 USD/oz so với phiên giao dịch cuối tuần trước.

Các nhà đầu tư đang cẩn trọng với cuộc họp của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) vào ngày 18-19.6 về lãi suất USD nên đã thực hiện bán theo kỹ thuật. Đồng thời, thị trường chờ đợi những thông tin rõ ràng hơn liên quan đến cuộc chiến tranh thương mại Mỹ – Trung Quốc khi cuộc họp G20 đến gần.

Tổng hợp

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,860 -210 25,910 -220

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000 141,000
Vàng nhẫn 138,000 141,030

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,3700 25,7800

  AUD

17,1450 17,8740

  CAD

17,7220 18,4750

  JPY

1560 1660

  EUR

27,8620 29,3320

  CHF

30,4930 31,7890

  GBP

33,3850 34,8040

  CNY

3,7390 3,8970