Vàng giao dịch ở trên mức $1310/oz vào sáng thứ Hai tuần này tại thị trường châu Á, mức cao nhất kể từ ngày 10/4.
Giá đóng cửa trên mức cao nhất ngày 14/5 là $1303,40 vào thứ Sáu, xác nhận mức tăng cao hơn và mô hình mức cao cao hơn trên biểu đồ hàng ngày và sự phá vỡ nêm trên biểu đồ hàng tuần.
Chỉ số sức mạnh tương đối 14 ngày (RSI) tại 66 cũng thiên về xu hướng tăng và do đó, đường trung bình động 5 và 10 ngày dốc lên (MA).
Do đó, con đường của các mức kháng cự là di chuyển cao hơn và kim loại có thể tăng lên tới $1320 trong vài ngày tới.
Với các MA 5 và 10 tuần nhấp nháy chéo, tăng trở lại mức dưới 1.300 đô la, nếu có, có thể tồn tại trong thời gian ngắn.
Biểu đồ hàng ngày
Xu hướng: Tăng
Các mức giá kĩ thuật chính:
Vàng và USD tiếp tục “nín thở” trước ông Trump và Fed: Chuyên gia hé lộ kịch bản bất ngờ
09:45 AM 07/11
Tỷ giá USD/VND ngày 6/11: Giá USD tại các NH tiếp tục giảm, DXY hồi phục sau đợt giảm mạnh
10:15 AM 06/11
World Bank vạch trần tương lai kim loại quý: Một bên bất khả xâm phạm, một bên sắp lao dốc
10:00 AM 06/11
Giá vàng hôm nay 06/11: SJC và vàng nhẫn 9999 tiếp tục rơi mạnh – Vàng ngoại rơi 50USD từ đỉnh 2 tuần
09:50 AM 06/11
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Vàng sốt xình xịch, nhà đầu tư hào hứng
03:41 PM 03/06
Morgan Stanley: Suy thoái sẽ đến sau 9 tháng nữa nếu chiến tranh thương mại tiếp tục tệ hơn
03:24 PM 03/06
Ngân hàng giảm giá USD phiên đầu tuần
01:40 PM 03/06
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,860 -210 | 25,910 -220 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,000 | 141,000 |
| Vàng nhẫn | 138,000 | 141,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,3700 | 25,7800 |
AUD |
17,1450 | 17,8740 |
CAD |
17,7220 | 18,4750 |
JPY |
1560 | 1660 |
EUR |
27,8620 | 29,3320 |
CHF |
30,4930 | 31,7890 |
GBP |
33,3850 | 34,8040 |
CNY |
3,7390 | 3,8970 |