Chiến lược giao dịch vàng của một số tổ chức ngày 29/5 (cập nhật) 14:15 29/05/2019

Chiến lược giao dịch vàng của một số tổ chức ngày 29/5 (cập nhật)

Vàng đã rời khỏi đỉnh một tuần trong phiên giao dịch ngày thứ Ba (28/5) vì đồng USD lấy lại đà tăng khi trở thành tài sản trú ẩn an toàn trong bối cảnh bất ổn chiến tranh thương mại Mỹ – Trung Quốc. Mặc dù vậy, thị trường chứng khoán suy yếu đã hạn chế tổn thất cho kim loại quí.

Theo nhà phân tích Carsten Menke của Julius Baer:

Hiện tại, thị trường vàng đang thiếu định hướng. Những bất ổn trên thị trường tài chính có tác động tích cực đối với vàng. Đồng thời, thị trường vàng tiếp tục phải đối mặt với những áp lực từ đồng USD mạnh hơn.

Mặc dù có những căng thẳng thương mại, vàng vẫn không thu hút bất kì dòng chảy trú ẩn an toàn nào vào lúc này.

Trading212 – Chiến lược giao dịch vàng

Trong giờ giao dịch ngày hôm qua, giá vàng giao ngay giao dịch giảm giá trị từ 1285.27 USD xuống còn 1278.51 USD. Sáng nay, quý kim đang giao dịch ở mức 1279.29 USD. Theo phân tích của Trading212, nếu vàng giao ngay phá vỡ ngưỡng kháng cự tại 1283.69 – 1284.59 USD, mục tiêu sẽ đạt và kiểm định vùng 1290.22 – 1290.67 USD. Nếu thành công, xu hướng tăng sẽ tiếp tục tiến tới phạm vi 1290.26 – 1290.43 USD.

Nếu kim loại quý giảm xuống dưới hỗ trợ tại khu vực 1274.23 – 1273.33 USD, nó sẽ cố gắng tìm hỗ trợ tiếp theo tại vùng 1269.95 – 1269.5 USD. Trong trường hợp phá vỡ, xu hướng giảm sẽ tiếp tục rời về cụm 1263.87 – 1262.97 USD.

Vninvest – Chiến lược giao dịch vàng

Chiến lược giao dịch:

Buy: 1278 SL: 1272 TP: 1290

Các mức hỗ trợ kỹ thuật:

Mức kháng cự: 1285 – 1291 – 1295

Mức hỗ trợ: 1273 – 1270 – 1264

giavangvn.org tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,860 -210 25,910 -220

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000 141,000
Vàng nhẫn 138,000 141,030

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,3700 25,7800

  AUD

17,1450 17,8740

  CAD

17,7220 18,4750

  JPY

1560 1660

  EUR

27,8620 29,3320

  CHF

30,4930 31,7890

  GBP

33,3850 34,8040

  CNY

3,7390 3,8970