Mặc dù vậy, ông đã đẩy lùi các đề xuất rằng tình hình nợ của công ty giống như những ngày trước cuộc khủng hoảng tài chính năm 2007, nói rằng sự so sánh là không hoàn toàn thuyết phục.
Trong một diễn biến khác, Thống đốc Ngân hàng Dự trữ Úc Philip Lowe cho biết ngân hàng sẽ kiểm tra trường hợp cắt giảm lãi suất tiền mặt tại cuộc họp chính sách tiếp theo vào tháng 6.
Cập nhật lúc 17h03, tức 10h03 giờ GMT, chỉ số đô la Mỹ, đo lường sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ sáu loại tiền tệ chính, tiến 0,14% lên 97,903.
Ở châu Âu, cả đồng euro và bảng Anh vẫn chịu áp lực từ mối de dọa liên quan tới Brexit và bầu cử quốc hội châu Âu bắt đầu vào thứ Năm.
Cặp tỷ giá EUR/USD lùi 0,15% về 1,1153 trong khi GBP/USD cũng giảm 0,2% ở mức thấp nhất trong 4 tháng là 1,2701.
Đồng nhân dân tệ lên giá so với đô la Mỹ, với USD/CNY lùi 0,06% về 6,9070.
Đồng tiền Úc và NewZealand đều sụt sâu sau quyết định của Ngân hàng dự trữ Úc, với AUD/USD sụt 0,32% về 0,6884 và NZD/USD mất 0,35% về 0,6509.
Đồng đô la Mỹ lên giá so với Yên Nhật, USD/JPY cộng 0,15% chạm 110,22.
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
Đọc gì hôm nay 1/4: Bảng lương ADP – Doanh số bán lẻ Mỹ
04:35 PM 01/04
Singapore xây kho vàng gần sân bay: Bước đi chiến lược chi phối thị trường kim loại quý
01:00 PM 01/04
Phân tích sóng Elliott: Vàng (XAU/USD) đã trở nên tiêu cực sau khi giảm xuống dưới $1280
04:17 PM 21/05
Nhập khẩu vàng miếng của Ấn Độ giảm 4% trong tháng 4
03:01 PM 21/05
Căng thẳng thương mại Mỹ – Trung “tăng nhiệt”
02:54 PM 21/05
TTCK Việt sáng 21/5: VN-Index giữ mốc 990 điểm
01:20 PM 21/05
Vàng trong nước và thế giới chững lại
11:27 AM 21/05
USD tại các ngân hàng quay đầu giảm
10:35 AM 21/05
Cảnh báo của Fed về nợ doanh nghiệp chưa thể giúp vàng tăng
09:25 AM 21/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,420 -80 | 27,470 -80 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,000 | 173,500 |
| Vàng nhẫn | 170,000 | 173,530 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |