Hiện tại, với bối cảnh bức tranh vĩ mô mà tôi đang xem xét, tôi vẫn coi vàng là thứ thể hiện tốt nhất trong ngắn hạn. Nếu có một sự đảo ngược, xảy ra khi Trung Quốc nói những lời hoa mỹ và lý tưởng là thuế quan tăng lên mức 25% mà giữ ở mức 10%, thì tôi sẽ nghiêng về các kim loại như palladi và bạch kim nhiều hơn.
Về bạc, Hug nói rằng trong khi lo ngại chiến tranh thương mại đã thúc đẩy giá vàng, thì sự yếu kém tiềm năng trong tăng trưởng toàn cầu lại đè nặng lên giá bạc. Ông lập luận:
Nếu bạn nhìn vào bạc trong bối cảnh không liên quan đến vàng mà rộng hơn là trong câu chuyện liên quan đến kim loại công nghiệp, bạch kim, palladi, tất cả chúng đều chịu áp lực gần đây và đó chủ yếu là do dự đoán về sự suy giảm tăng trưởng toàn cầu. Tăng trưởng toàn cầu yếu đi sẽ khiến nhu cầu đối với các kim loại công nghiệp bị thu hẹp.
Vàng đã kết thúc phiên thứ Hai đầu tuần 13/5 bằng việc vọt hơn 1% lên $1300/oz. Trong khi đó, giá bạc giao ngay vẫn không thay đổi.
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Ngân hàng trung ương âm thầm “gom vàng” giữa bão địa chính trị: Tín hiệu lớn cho thị trường?
08:45 AM 03/04
Tin sáng 3/4: Dầu WTI tăng khủng 11% – Vàng rung lắc dữ dội
08:30 AM 03/04
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
4 nguồn thu nhập quyết định bạn giàu hay nghèo
04:31 PM 14/05
Bitcoin bất ngờ phá ngưỡng 8.000 USD
03:04 PM 14/05
Những vũ khí Trung Quốc có thể dùng với Mỹ
02:38 PM 14/05
TTCK Việt sáng 14/5: Thị trường diễn biến tiêu cực
01:32 PM 14/05
Tỷ giá trung tâm tăng, đồng USD bật tăng ngoạn mục
10:23 AM 14/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,480 60 | 27,520 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,0001,000 | 174,5001,000 |
| Vàng nhẫn | 171,0001,000 | 174,5301,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |