Khả năng giảm là có. Nếu cổ phiếu đi xuống và nếu nền kinh tế toàn cầu chậm lại, bạn có thể thấy Fed cắt giảm lãi suất. Ngay lúc này, đó chính là những điều đang thổi luồng gió mới vào thị trường vàng.
Bình luận của ông được đưa ra khi vàng phản ứng tích cực với tin tức rằng cuộc chiến thương mại đã leo thang, với giao dịch vàng giao ngay cao hơn 1% trong phiên thứ Hai 13/5.
Streible lưu ý rằng khoảng thời gian này, quan điểm về cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc chắc chắn là đa chiều. Nhà phân tích bình luận:
Bây giờ, điều mà chúng tôi thấy ở đây là nó có vẻ như sẽ diễn ra trong một khoảng thời gian dài. Và, dường như có vẻ như không có giải pháp nào trong tầm nhìn. Kết quả là, chúng tôi đã thấy sự sụt giảm trong thị trường chứng khoán đầy tiềm năng.
Streible nói rằng nếu cổ phiếu giảm nhiều hơn, Cục Dự trữ Liên bang có thể phải chấm dứt hoàn toàn việc tăng lãi suất, hoặc thậm chí cắt giảm lãi suất.
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Ngân hàng trung ương âm thầm “gom vàng” giữa bão địa chính trị: Tín hiệu lớn cho thị trường?
08:45 AM 03/04
Tin sáng 3/4: Dầu WTI tăng khủng 11% – Vàng rung lắc dữ dội
08:30 AM 03/04
Góc nhìn kĩ thuật: Vàng – bạc bước vào giai đoạn ‘tàu lượn’ mỗi ngày – MA 50 ngày cần theo dõi kĩ
03:45 PM 02/04
Giá vàng đối mặt nguy cơ điều chỉnh sâu về 3.800 USD: Cảnh báo kỹ thuật từ chuyên gia Avi Gilburt
10:05 AM 02/04
Tỷ giá trung tâm tăng, đồng USD bật tăng ngoạn mục
10:23 AM 14/05
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 14/5: Vàng tăng phi mã
08:58 AM 14/05
Trung Quốc áp thuế quan trả đũa Mỹ
08:38 AM 14/05
[Quy tắc đầu tư vàng] Carlos Slim Helu: Mua bán cổ phiếu từ năm 15 tuổi và thương vụ để đời trở thành Top 5 người giàu nhất thế giới
08:28 AM 14/05
TTCK: Hồi phục kĩ thuật với ngưỡng kháng cự tại 965 điểm
08:22 AM 14/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,480 60 | 27,520 50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 171,0001,000 | 174,5001,000 |
| Vàng nhẫn | 171,0001,000 | 174,5301,000 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |