TT tiền tệ 18/2: USD giảm trở lại khi kì vọng về thương mại Mỹ – Trung khởi sắc 16:29 18/02/2019

TT tiền tệ 18/2: USD giảm trở lại khi kì vọng về thương mại Mỹ – Trung khởi sắc

Thị trường ngoại hối đã khởi động tuần mới đầy chậm chạp khi lịch dữ liệu kinh tế châu Âu khá thưa thớt và các ngày lễ ở Bắc Mỹ.

Các quan chức từ Trung Quốc và Hoa Kỳ dự kiến ​​sẽ tiếp tục đàm phán trong tuần này tại Washington DC.

Vào lúc 09h30 giờ GMT, tức 16h30 giờ Việt Nam, chỉ số đô la Mỹ, đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ tiền tệ chính, ở mức 96,655, ghi nhận bước giảm 0,09% và mất hơn 0,5% so với mức cao mới trong năm 2019 mà nó đạt được vào tuần trước.

Trong đó, cặp USD/JPY cộng 0,09% lên 110,58.

Đồng euro đã trở lại trên mức 1,13 đô la với EUR/USD tiến 0,12% lên 1,1306. Đồng tiền chung hồi phục tốt sau đà giảm ngày thứ Sau bởi thành viên hội đồng quản trị Ngân hàng Trung ương châu Âu Benoit Coeure cho biết nền kinh tế khu vực đồng euro.

Marc Ostwald, chiến lược gia toàn cầu và là nhà kinh tế trưởng của ADM ISI ở London, cho biết trong một lưu ý với khách hàng rằng thị trường được cân bằng giữa khía cạnh tích cực của các ngân hàng trung ương ôn hòa, hoặc đẩy lùi các câu chuyện thắt chặt chính sách bởi triển vọng tăng trưởng yếu, và nguy cơ đàn áp tài chính hơn nữa…

Đồng bảng Anh yếu hơn so với đồng USD nhưng vẫn chưa có nhiều biến động so với đồng tiền chung với EUR/GBP nhích nhẹ 0,02% lên 0,8756. Cặp tỷ giá bị chi phối bởi ESMA, cơ quan quản lý chứng khoán EU nói rằng họ sẽ cấp giấy phép tạm thời cho các thanh toán bù trừ có trụ sở tại U.K. trong trường hợp không có thỏa thuận Brexit.
Điều đó có nghĩa là các khách hàng có trụ sở tại EU vẫn có thể xóa các giao dịch qua London trong thời gian ngắn, giảm rủi ro biến động tài chính. GBP tăng giá, với GBP/USD cộng 0,24% lên 1,2920.

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,900 40 25,950 40

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000 141,000
Vàng nhẫn 138,000 141,030

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,3700 25,7800

  AUD

17,1450 17,8740

  CAD

17,7220 18,4750

  JPY

1560 1660

  EUR

27,8620 29,3320

  CHF

30,4930 31,7890

  GBP

33,3850 34,8040

  CNY

3,7390 3,8970