“Khả năng nâng lãi suất đã suy giảm phần nào”, ông Powell cho biết trong suốt cuộc họp báo sau cuộc họp 2 ngày của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC).
Tuyên bố trên được đưa ra sau khi FOMC quyết định giữ nguyên phạm vi lãi suất chuẩn ở mức 2,25-2,5%. Bên cạnh đó, Ủy ban cam kết sẽ “kiên nhẫn” đối với các đợt nâng lãi suất trong tương lai. Ông Powell nói thêm lãi suất chuẩn đang trong phạm vi của Ủy ban về ước tính mức lãi suất trung lập – một thước đo quan trọng của Fed.
Thị trường chứng khoán Mỹ tăng điểm trong ngày thứ Tư, chỉ số công nghiệp Dow Jones lên lại mức 25 nghìn điểm lần đầu tiên trong hơn 1 tháng. Thị trường lạc quan nhờ thông tin về lợi nhuận doanh nghiệp và Fed thể hiện quan điểm mềm mỏng hơn trong chính sách tiền tệ.
Đóng cửa phiên giao dịch ngày thứ Tư, chỉ số công nghiệp Dow Jones tăng 434,90 điểm tương đương 1,8% lên 25.014,86 điểm. Trong phiên giao dịch, đã có lúc chỉ số chạm mức 25.109,10 điểm.
Chỉ số S&P 500 tăng 41,05 điểm tương đương 1,6% lên 2.681,05 điểm.
Chỉ số Nasdaq tăng 154,79 điểm tương đương 2,2% lên 7.183,08 điểm.
Tất cả ba chỉ số như vậy đóng cửa ở mức cao nhất tính từ ngày 6/12/2018, theo tính toán của Dow Jones Market Data.
Việc làm chậm lại quá trình bình thường hóa chính sách có xu hướng làm đồng USD yếu hơn. Chỉ số đồng USD (ICE U.S. Dollar Index) – thước đo diễn biến của đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt khác – lùi 0,3% trong vài phút sau thông tin từ Fed.
Không lâu sau quyết định của Fed, giá vàng giao kỳ hạn tháng 4/2019 tăng lên mức 1.321,40USD/ounce. Trước quyết định của Fed, giá vàng tăng 30 cent tương đương 0,02% lên 1.315,50USD/ounce. Giá vàng giao kỳ hạn tháng 2/2019 tăng chưa đầy 0,1% lên 1.309,90USD/ounce.
Biến động của giá vàng tùy thuộc vào việc Chủ tịch Fed Jerome Powell nói gì trong cuộc họp báo sau cuộc họp của Ngân hàng Trung ương, theo nhận định của biên tập viên Gold Newsletter, ông Brien Lundin.
Viện Xăng dầu Mỹ (API) trong ngày thứ Ba công bố dự trữ dầu tính theo tuần tại Mỹ tăng khoảng 1,1 triệu thùng, thế nhưng API đồng thời điều chỉnh tăng dự trữ tuần trước thêm khoảng 1,1 triệu thùng.
Thị trường New York, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao kỳ hạn tháng 3/2019 tăng 92 cent tương đương 1,7% lên 54,23USD/thùng. Giá dầu thô WTI như vậy lên cao nhất tính từ ngày 21/11/2018, theo tính toán của FactSet.
Thị trường London, giá dầu Brent giao kỳ hạn tháng 3/2019 tăng 33 cent tương đương 0,5% lên 61,65USD/thùng. Phiên giao dịch ngày thứ Năm là phiên giao dịch cuối cùng của giá dầu giao kỳ hạn tháng 3/2019.
giavangvn.org tổng hợp
Vàng và USD tiếp tục “nín thở” trước ông Trump và Fed: Chuyên gia hé lộ kịch bản bất ngờ
09:45 AM 07/11
Tỷ giá USD/VND ngày 6/11: Giá USD tại các NH tiếp tục giảm, DXY hồi phục sau đợt giảm mạnh
10:15 AM 06/11
World Bank vạch trần tương lai kim loại quý: Một bên bất khả xâm phạm, một bên sắp lao dốc
10:00 AM 06/11
Giá vàng hôm nay 06/11: SJC và vàng nhẫn 9999 tiếp tục rơi mạnh – Vàng ngoại rơi 50USD từ đỉnh 2 tuần
09:50 AM 06/11
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
Một tư duy làm giàu đơn giản mà chắc chắn ít người biết: Muốn làm giàu, phải biết làm bạn với tiền!
04:19 PM 30/01
Đầu tư vào vàng “phi SJC”, nhà đầu tư thua lỗ thảm
03:29 PM 30/01
TT vàng 30/1: Tăng lên đỉnh 8 tháng chờ kết quả cuộc họp của Fed, đàm phán Mỹ – Trung
02:11 PM 30/01
Giá vàng SJC tiến sát ngưỡng 37 triệu đồng/lượng
11:54 AM 30/01
PTKT: Chữ thập vàng của thị trường Vàng
09:43 AM 30/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,900 40 | 25,950 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,000 | 141,000 |
| Vàng nhẫn | 138,000 | 141,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,3700 | 25,7800 |
AUD |
17,1450 | 17,8740 |
CAD |
17,7220 | 18,4750 |
JPY |
1560 | 1660 |
EUR |
27,8620 | 29,3320 |
CHF |
30,4930 | 31,7890 |
GBP |
33,3850 | 34,8040 |
CNY |
3,7390 | 3,8970 |