Các thị trường tương lai về lãi suất đang định giá lãi suất ở Mỹ trong năm 2019 sẽ không tăng.
Chủ tịch Fed Jerome Powell cho biết tuần trước, ngân hàng trung ương Hoa Kỳ có khả năng kiên nhẫn đối với chính sách tiền tệ do lạm phát vẫn ổn định.
Thủ tướng Anh Theresa May phải giành được chiến thắng trong cuộc bỏ phiếu tại quốc hội vào thứ Ba để thỏa thuận Brexit của bà được chấp thuận hoặc có nguy cơ xảy ra một Brexit hỗn loạn đưa Anh rời khỏi Liên minh châu Âu. Những con số không có lợi cho bà May và cơ hội giành được phiếu bầu của bà là cực kỳ mong manh. Bà May cần phải đảm bảo được 318 phiếu để giành chiến thắng.
Đồng bảng Anh nhanh chóng tăng trở lại trên mức 1,29 trước một cuộc bỏ phiếu về thỏa thuận chính thức của Brexit với EU tại quốc hội Anh. Nhưng các nhà phân tích khác dự đoán đồng bảng Anh sẽ chịu thất bại lớn nếu bà May mất phiếu bầu với tỷ lệ chênh lệch cao.
Sim Moh Siong, chiến lược gia tiền tệ tại Bank of Singapore, cho biết:
Có sự rời bỏ mạnh đồng Đôla với những kỳ vọng của Fed, nhưng đồng thời không có sự thay thế hấp dẫn nào. Trong 6-12 tháng tới, đồng Đôla sẽ có xu hướng giảm thấp hơn.
Philip Wee, chiến lược gia tiền tệ tại DBS, nói trong một ghi chú như sau:
Thật thú vị, các nhà đầu cơ đã đặt cược rằng kết quả này có thể dẫn đến một Brexit chậm lại, có thể xảy ra với từ ngày 29/3 đến tháng 7 (sau cuộc bầu cử Nghị viện EU vào tháng 5) để cho phép việc bỏ phiếu mới hoặc trưng cầu dân ý lần thứ hai.
Bà Kathy Lien, giám đốc điều hành chiến lược tiền tệ tại BK Asset Management cho biết:
Mất từ 100 phiếu trở lên là một thất bại lớn nhưng có một số ý kiến cho rằng bà May có thể mất 200 phiếu. Một mất mát lớn sẽ dẫn đến sự sụt giảm theo đường gấp khúc của GBP, tỷ giá GBP/USD có thể xuống dưới 1,25 và EUR/GBP tăng lên trên 91 cent.
USD Index, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ sáu loại tiền tệ chính, ở mức 95,470 (+0,28%) lúc 16h35 giờ Việt Nam, tức 9h35 giờ GMT.
Tỷ giá GBP/USD giảm 0,01% về 1,2862 sau khi tăng cao tới 1,2916 trước đó, trong khi EUR/GBP giảm 0,3% xuống 0,8890.
Đồng euro mất giá so với USD với tỷ giá EUR/USD ở mức 1,1434 (-0,35%).
Ở những nơi khác, đồng Đôla Úc và New Zealand, cả hai đều được coi là thước đo cho khẩu vị rủi ro toàn cầu, được củng cố, đã phục hồi từ mức thấp của ngày thứ Hai.
Tỷ giá AUD/USD đã tăng 0,09% lên 0,7202, trong khi NZD/USD đã tăng 0,1% để giao dịch ở mức 0,6827.
Đồng đô la Úc đã ổn định trên mức 0,72 USD và hầu hết các nhà phân tích nghĩ rằng nó chỉ ra sự tăng trưởng của Trung Quốc có khả năng chạm đáy trong vài quý tới. Trước sự suy giảm mạnh trong hoạt động kinh tế và tác động tiêu cực của tranh chấp thương mại Mỹ-Trung đối với nền kinh tế Trung Quốc, các nhà phân tích hy vọng rằng các nhà lãnh đạo của hai nước sẽ đạt được thỏa thuận thương mại toàn diện trong vài tuần tới.
Vàng và USD tiếp tục “nín thở” trước ông Trump và Fed: Chuyên gia hé lộ kịch bản bất ngờ
09:45 AM 07/11
Tỷ giá USD/VND ngày 6/11: Giá USD tại các NH tiếp tục giảm, DXY hồi phục sau đợt giảm mạnh
10:15 AM 06/11
World Bank vạch trần tương lai kim loại quý: Một bên bất khả xâm phạm, một bên sắp lao dốc
10:00 AM 06/11
Giá vàng hôm nay 06/11: SJC và vàng nhẫn 9999 tiếp tục rơi mạnh – Vàng ngoại rơi 50USD từ đỉnh 2 tuần
09:50 AM 06/11
PTKT: Vàng (XAU/USD) phá ngưỡng EMA 20 thành công: Phe bò hướng tới thử thách cụm kháng cự SMA 50 – SMA 100
02:50 PM 05/11
Nonfarm Payrolls tháng 10: Liệu việc làm Mỹ có hồi phục? Vàng, USD và chứng khoán trước giờ G
02:30 PM 05/11
Trung Quốc gom gần 700 tấn vàng: Nghịch lý vàng nhẫn, vàng thỏi sốt ảo còn trang sức lao dốc
02:10 PM 04/11
Chiều 4/11: Vàng ngoại tăng dựng đứng, vượt mốc $4000 – SJC tăng tiếp lên 142,4 triệu
01:55 PM 04/11
PTKT Vàng: Mắc kẹt trong mô hình tam giác
03:25 PM 15/01
Đồng euro sau 20 năm thăng trầm
03:23 PM 15/01
Vàng có thể vọt lên $1450 trong năm 2019, Phân bổ lại danh mục đầu tư là nhân tố chính kích thích giá
12:03 PM 15/01
Vàng trong nước ngược chiều thế giới
11:30 AM 15/01
Tỷ giá trung tâm tăng mạnh
11:00 AM 15/01
Yên Nhật có thể tăng qua mức 100 JPY/USD
09:56 AM 15/01
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,900 40 | 25,950 40 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 138,000 | 141,000 |
| Vàng nhẫn | 138,000 | 141,030 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,3700 | 25,7800 |
AUD |
17,1450 | 17,8740 |
CAD |
17,7220 | 18,4750 |
JPY |
1560 | 1660 |
EUR |
27,8620 | 29,3320 |
CHF |
30,4930 | 31,7890 |
GBP |
33,3850 | 34,8040 |
CNY |
3,7390 | 3,8970 |