Đó là nhận định của bà Wendy Cutler, Phó Chủ tịch Asia Society tại Hội thảo dự đoán về tương lai của châu Á do Viện Asia Society tổ chức ngày 11/12. Bà Cutler nguyên là Phó Trưởng Đại diện Thương mại Mỹ dưới thời chính quyền Obama.
Bà Cutler đặc biệt nhấn mạnh đến những cơ hội mà Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) đang hứa hẹn đem lại cho Việt Nam. Theo bà, là một trong sáu quốc gia đầu tiên ký kết tham gia hiệp định này, Việt Nam có thể nhận được tối đa những lợi ích mà CPTPP đem lại.
Bà Cutler nhắc lại cảnh báo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) về việc tổ chức này có thể đánh giảm dự đoán tăng trưởng của nhiều quốc gia châu Á chịu ảnh hưởng tiêu cực của cuộc chiến mậu dịch Mỹ – Trung. Tuy nhiên, theo bà Cutler, Việt Nam sẽ không nằm trong danh sách của IMF.
Trước đó, vào trung tuần tháng 11, Tổ chức tư vấn kinh tế Conference Board cũng đưa ra dự đoán rằng Việt Nam sẽ là điểm sáng trên bức tranh kinh tế toàn cầu và có nhiều dư địa để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong năm 2019. Conference Board tin tưởng kinh tế Việt Nam sẽ tăng trưởng 7% trong năm tới.
Theo Báo Tin tức
Đọc gì hôm nay 6/4: Họp báo của Tổng thống Trump – Chỉ số PMI Phi sản xuất ISM tháng 3 của Mỹ
02:20 PM 06/04
Dữ liệu NFP: Ngoài mặt thì rất đẹp nhưng soi từng chi tiết thì có thể vàng sẽ không giảm như NĐT lo lắng
08:55 AM 06/04
Đọc gì hôm nay 3/4: Báo cáo NFP Mỹ tháng 3
03:10 PM 03/04
Giá vàng vẫn ổn định dù gặp trở ngại là đồng USD mạnh
08:50 AM 12/12
Kinh tế Việt Nam tăng trưởng vững, nhưng rủi ro tăng lên
08:42 AM 12/12
TTCK: “Sẽ tăng lên mốc 970”
08:21 AM 12/12
TT tiền tệ 11/12: USD giảm, GBP nhích nhẹ sau tin về Brexit
04:17 PM 11/12
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
27,300 -50 | 27,350 -50 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 170,100-1,400 | 173,100-1,400 |
| Vàng nhẫn | 170,100-1,400 | 173,130-1,400 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |