Tỷ giá trung tâm ở mức 22.775 đồng, USD tại các ngân hàng diễn biến trái chiều 09:56 12/12/2018

Tỷ giá trung tâm ở mức 22.775 đồng, USD tại các ngân hàng diễn biến trái chiều

Sáng 12/12, tỷ giá trung tâm vẫn được giữ ở mức cao kỷ lục 22.775 đồng, trong khi giá USD tại một số ngân hàng lại có sự tăng giảm trái chiều, tuy nhiên mức biến động không đáng kể.

Tỷ giá trung tâm ngày 12/12 được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 22.775 đồng, không đổi so với sáng hôm qua (11/12). Đây là mức cao kỷ lục mới của tỷ giá trung tâm từ trước đến nay.

Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào ở mức 22.700 đồng (không đổi) và bán ra ở mức 23.408 đồng (không đổi).

Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng áp dụng hôm nay là 23.458 VND/USD và tỷ giá sàn là 22.092 VND/USD.

Tại một số ngân hàng thương mại, sáng 12/12, tỷ giá VND/USD biến động nhẹ, phổ biến giao dịch ở mức 23.245 – 23.350 đồng/USD (mua vào – bán ra).

Diễn biến tỷ giá tại các ngân hàng thương mại ngày 12/12/2018

Cụ thể, Vietcombank đang niêm yết giá USD ở mức 23.255 – 23.345 đồng/USD, giảm 5 đồng so với sáng hôm qua.

BIDV đang giữ nguyên niêm yết giá USD ở mức 23.260 – 23.350 đồng/USD.

VietinBank đang niêm yết giá USD ở mức 23.255 – 23.345 đồng/USD, tăng 3 đồng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.

Techcombank đang niêm yết giá USD ở mức 23.235 – 23.345 đồng/USD, giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.

Eximbank đang giữ nguyên niêm yết giá USD ở mức 23.240 – 23.340 đồng/USD.

Thị trường tự do

Lúc 9h50 giá USD tự do niêm yết ở mức mua vào là 23.330 đồng/USD, bán ra ở mức 23.350 đồng/USD, giảm 10 đồng ở chiều bán ra so với phiên hôm qua.

Tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra

USD chợ đen

25,900 40 25,950 40

Giá đô hôm nay

Giá vàng hôm nay

Mua vào Bán ra
Vàng SJC 138,000 141,000
Vàng nhẫn 138,000 141,030

Tỷ giá hôm nay

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

25,3700 25,7800

  AUD

17,1450 17,8740

  CAD

17,7220 18,4750

  JPY

1560 1660

  EUR

27,8620 29,3320

  CHF

30,4930 31,7890

  GBP

33,3850 34,8040

  CNY

3,7390 3,8970