
Tại Trung Quốc, các chỉ số chính như Shanghai Composite của Thượng Hải và Hang Seng của Hong Kong đều giảm điểm với sự đi xuống của nhóm cổ phiếu công nghệ. Xu hướng giảm cũng bao trùm các thị trường chủ chốt khác trong khu vực như Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia, trong bối cảnh giới đầu tư đang có tâm lý lo ngại về triển vọng tăng trưởng kinh tế và thương mại toàn cầu.
Thị trường chứng khoán Việt Nam cũng không thoát khỏi vòng xoáy của thị trường thế giới. Vn-Index đóng cửa giảm 9,35 điểm (1,03%) xuống 900,82 điểm; Hnx-Index giảm 0,94 điểm (0,91%) xuống 102,16 điểm và Upcom-Index giảm 0,16 điểm (0,32%) xuống 51,13 điểm. Phiên cuối tuần khép lại với sắc đỏ phủ kín ba sàn.
Một số chuyên gia hiện đang tỏ ra nghi ngờ về khả năng hồi phục của thị trường châu Á và cảnh báo, đà bán tháo tại đây có thể sẽ tiếp diễn trong những ngày tới.
Tổng hợp
State Street Global Advisors tin vàng có thể chạm 5.000 USD dù thị trường đầy “gió ngược”
12:25 PM 10/04
Giá Vàng “rơi tự do” 21% giữa chiến sự Iran: Nghịch lý tài sản trú ẩn hay “cú lừa” của thị trường?
04:00 PM 09/04
Giá vàng 9/4: Mỹ – Iran ‘khó lường’ – vàng miếng, nhân rơi tiếp 3,5 triệu – giá bán ra chỉ còn 171,5 triệu
11:45 AM 09/04
Ý kiến chuyên gia: Điều gì sẽ xảy ra sau khi bão tố nhấn chìm thị trường chứng khoán? (Phần 2)
03:17 PM 26/10
Ý kiến chuyên gia: Điều gì sẽ xảy ra sau khi bão tố nhấn chìm thị trường chứng khoán? (Phần 1)
10:33 AM 26/10
Muốn kiếm nhiều tiền, bạn đã có đủ 3 yếu tố này chưa?
09:23 AM 26/10
Bảng giá vàng 9h sáng ngày 26/10: Vàng lặng sóng, lưỡng lự quanh mốc 36,6 triệu đồng/lượng
08:56 AM 26/10
TTCK: “Vận động tích lũy xung quanh mức 900”
07:59 AM 26/10
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
26,800 -110 | 2,830 -24,130 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 169,7001,200 | 172,7001,200 |
| Vàng nhẫn | 169,7001,200 | 172,7301,200 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,0840 | 25,4540 |
AUD |
16,2380 | 16,9280 |
CAD |
17,7270 | 18,4810 |
JPY |
1600 | 1700 |
EUR |
26,8480 | 28,3200 |
CHF |
28,5820 | 29,7970 |
GBP |
31,8310 | 33,1840 |
CNY |
3,4670 | 3,6140 |