Hiện tại, giá vàng giao ngay đang ở mức $1318/oz – tăng 4USD mỗi ounce so với chốt tuần trước.
Trong khi đó, chỉ số đồng USD, đo lường sức mạnh của đồng bạc xanh so với các đồng tiền chủ chốt, khá ổn định ở mức 92,5 điểm, sau khi chạm mức cao nhất từ đầu năm tại 92,9 điểm hôm thứ Sáu.
Hoạt động đầu tư vàng đi xuống khi giá vàng trượt dốc trong tuần qua. Theo số liệu từ SPDR Gold Trust, quỹ giao dịch hậu thuẫn vàng, cho biết lượng vàng nắm giữ giảm 0,17% xuống còn 864,13 tấn hôm thứ Sáu; từ mức 865,60 hôm thứ Năm.
Các nhà giao dịch kim loại quý đang chờ cập nhật về giá sản xuất của Mỹ và lạm phát giá tiêu dùng. Những số liệu này sẽ là yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mức tăng lãi suất trong năm nay. Bên cạnh đó, kết quả cuộc đàm phán về hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ giữa ba nước Mỹ, Canada và Mexico cũng được các nhà đầu tư quan tâm.
Chuyên gia phân tích tích Daniel Briesemann của Commerzbank dự đoán giá vàng trong tuần này có thể nhận được lực đẩy từ việc Mỹ rút khỏi thỏa thuận hạt nhân Iran.
Tỷ giá USD/VND ngày 13/8: USD ngân hàng tiếp tục đi xuống – TGTT chưa ngừng phá kỉ lục mới
11:15 AM 13/08
Tiêu điểm phiên 12/8: Lạm phát Mỹ tháng 7
04:25 PM 12/08
Giá vàng chiều ngày 12/8: Trong nước tăng rất cầm chừng dù vàng ngoại vọt lên đón sóng CPI
03:40 PM 12/08
Cập nhật giá vàng sáng 12/8: Thế giới tăng vọt lên $4410 – SJC chỉ nhích có 300 nghìn
10:00 AM 12/08
Giảm tỷ trọng đầu tư vàng
10:46 AM 07/05
Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ
09:45 AM 07/05
10 cách người giàu quản lý tiền bạc bạn nên học hỏi
08:27 AM 07/05
Vàng sẽ đạt đỉnh 5 năm, đã đến lúc bán đồng USD?
08:18 AM 07/05
Vàng giảm 3 tuần liên tiếp
08:24 AM 05/05
Tỷ phú giàu nhất thế giới tiêu tiền ra sao?
07:38 AM 05/05
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
USD chợ đen |
25,950 200 | 25,990 190 |
Giá đô hôm nay |
||
| Mua vào | Bán ra | |
|---|---|---|
| Vàng SJC | 141,300 | 144,300 |
| Vàng nhẫn | 141,300 | 144,330 |
Tỷ giá hôm nay |
||
|---|---|---|
| Ngoại Tệ | Mua vào | Bán Ra |
USD |
25,8600 | 26,2700 |
AUD |
17,9490 | 18,7110 |
CAD |
18,2470 | 19,0220 |
JPY |
1580 | 1690 |
EUR |
29,3280 | 30,8750 |
CHF |
31,2990 | 32,6280 |
GBP |
34,3500 | 35,8090 |
CNY |
3,7690 | 3,9290 |